Xác định công thức của tinh thể biết rằng dung dịch bão hòa chứa 38,5% muối khan

bởi Lê Chí Thiện 09/06/2019

a) Hòa tan một lượng muối CO3 của một kim loại hóa trị II bằng dung dịch H2SO4 14,7%. Sau khi kết thúc phản ứng, khí không còn thoát ra nữa thì còn lại dung dịch 175 muối sunfat. Xác định nguyên tử khối của kim loại.

b) Lấy 40g dung dịch bão hòa của muối FeCl2, thêm vào đó 10g muối FeCl2 khan. Đun nóng để hòa tan hết. Khi để nguội đến khối lượng ban đầu thì lắng xuống 23,4g muối tinh thể hidrat. Xác định công thức của tinh thể biết rằng dung dịch bão hòa chứa 38,5% muối khan.

Câu trả lời (1)

  • a)Gọi M là kim loại cần tìm
    vì chất khí không thoát ra, vẫn còn chất rắn không tan, muối sunphat tan => H2SO4 hết, muối cacbonet còn dư
    Giả sử có 1 mol axit phản ứng
    MCO3 + H2SO4 --> MSO4 + H2O + CO2
    1 <------ 1 --------> 1 --------------> 1
    khối lượng muối sunphat = (M+96).1
    khối lượng dd sau phản ứng = khối lượng dd axit + khối lượng muối cacbonat đã phản ứng - khối lượng CO2 thoát ra = 1.98.100/14,7 + (M+60).1 - 1.44 = M + 682,67
    C% muối sunphat = (M+96)/(M+682.67)*100% = 17%
    => M = 24 => M là Mg b) Gọi công thức muối hiđrat là:FeCl2.xH2O --->mFeCl2.xH2O = 24,3(g)

    trong dung dịch bão hòa ban đầu: mFeCl2 = 40*38,5% = 15,4g

    Vì dung dịch ban đầu đã bão hòa nên 10g FeCl2 thêm vào sau khi đưa về nhiệt độ cũ sẽ kết tinh

    Khi đưa về nhiệt độ ban đầu thì khối lượng dung dịch = 40 + 10 - 24,3 = 25,7

    ----->mFeCl2 = 25,7*38,5% = 9,8945

    ----->mFeCl2(trong tinh thể) = 10 + 15,4 - 9,8945 =15,5055

    ------->nFeCl2 = 15,5055/127 = 0,122 mol

    ----->nFeCl2.xH2O = nFeCl2 = 0,122mol

    ----->MFeCl2.xH2O = 24,3/0,122 = 199

    ------->127 + 18x = 199 ------>x = 4

    Vậy công thức muối hidrat là : FeCl2.4H2O

    bởi Hoàng Tuyết Ngọc 09/06/2019
    Like (0) Báo cáo sai phạm

Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời.
Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội!

Mời gia nhập Biệt đội Ninja247

Gửi câu trả lời Hủy

Video HD đặt và trả lời câu hỏi - Tích lũy điểm thưởng

Các câu hỏi có liên quan

  • My Hien

    Cho 200ml HCl 0,2M

    a,Tính Vdd NaOH 0,2M cần dùng để trung hòa axit trên.Tính nồng độ mol của dd muối tạo thành.

    b,Nếu cho dd axit trên tác dụng với CaCO3.Tính m CaCO3 để phản ứng xảy ra vừa đủ và V(đktc) khí thoát ra.

  • Lan Anh

    Bài 1. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch: NaOH, NaCl, Na2SO4, HCl, HNO3

    Bài 2. Chỉ dùng phenolphtalein hãy nhận biết các dụng dịch: NaOH, Ba(OH)2, HCl, Na2SO4, H2SO4

    Bài 3. Nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học:

    a) Cho dd NaOH vào dd FeCl3

    b) Cho dd NaOH vào dd CuSO4

    c) Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd AlCl3

    d) Thổi từ từ khí CO2 đến dư vào dd Ca(OH)2

  • Lê Vinh

    2)Sục 4,48l( đktc) CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 phản ứng xảy ra hoàn toàn thu m g kết tủa. Khối lượng kết tủa là

    a)2g b)20g c) kết quả khác

    2)Ghép sao cho các chất tác dụng với nhau xảy ra phản ứng gì

    1)Cho H2SO4 vào CuO a)Xuất hiện dung dịch màu xanh

    2)Cho H2SO4 vào dung dịch BaCl2 b)Chất rắn không tan trong axít

    c)Chất rắn tan trong axít có bọt khí bay ra

    d)Xuất hiện kết tủa trắng đục

    3)Axít nào sau đây tác dụng với Cu

    a)H2SO4 đđ b)HCl loãng c)H2SO4 loãng

  • Nguyễn Thị Thúy

    Hãy p/biệt các dd ko màu mất nhãn sau.

    a) HCl; H2SO4; NaCl; Na2SO4

    b) HCl; Ba(OH)2; NaCl; Na2SO4

  • Phan Thị Trinh

    Cho a gam hỗn hợp 2 muối A2SO4 và BSO4 tác dụng vừa đủ với dung dịch có chứa b gam BaCl2. Sau phản ứng thu được 46,6 gam kết tủa BaSO4 và 25,2 g ACl và BCl2. Hãy tính a,b ?

  • Sasu ka

    Fe + A + B + C + Fe + D + E + F + D . Xác định các chất

  • Trần Bảo Việt

    Muối X màu trắng tan trong nước. Dung dịch X không phản ứng với H2SO4 loãng, phản ứng với HCI cho kết tủa màu trắng tan trong dung dịch NH3. Axit hóa dung dịch tạo thành bằng HNO3 lại có kết tủa màu trắng xuất hiện. Cho Cu vào dung dịch X, thêm H2SO4 và đun nóng có khí màu nâu bay lên và xuất hiện kết tủa. Công thức của X là gì?

  • Dell dell

    Hòa tan 100g CuSO4. 5H2O vào 400ml dung dịch HCl 0,6M ta thu được dung dịch A. Chia A làm 2 phần bằng nhau.

    a) Cho 5,6g Al vào phần 1, sau một thời gian thu được 1,344 lít khí ở đktc; dung dịch B và chất rắn C. Cho B vào dung dịch NaOH dư rồi lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 4g chất rắn. Tính khối lượng chất rắn C.

    b) Cho 13,7g Ba vào phần 2, sau khi kết thúc tất cả các phản ứng, lọc lấy kết tủa rửa sạch và nung ở nhiệt độ cao thì thu được bao nhiêu gam chất rắn? Biết rằng khi tác dụng với bazơ CuSO4 chỉ tạo thành Cu(OH)2.

  • Sam sung

    Cho sơ đồ các phương trình hóa học sau:

    1. X+ HCl\(\rightarrow\)X1 +X2 + H2O

    2. X1 + NaOH \(\rightarrow\)\(\downarrow\)X3 +X4

    3. X1 + Cl2 \(\rightarrow\)X5

    4. X3 + H2O + O2\(\rightarrow\)X6\(\downarrow\)

    5. X2 + Ba(OH)2\(\rightarrow\)X7

    6. X7 + NaOH \(\rightarrow\)X8\(\\ \downarrow\) +X9 + ...

    7. X8 +HCl \(\rightarrow\)X2+...

    8. X1+ X9\(\rightarrow\)X+X4

    Biết X là hợp chất của sắt : % m oxi trong X là 41,379%. Xác định các chất từ X đếnX9 và viết các pthh hoàn thành sơ đồ trên

  • Quế Anh

    chỉ dùng dung dịch phenolphtalein để nhận biết các dung dịch riêng biệt bị mất nhãn sau : BaCl2 , NaCl2 , MgCl2 , H2SO4 , NaOH