GDCD 6 Bài 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Lý thuyếtTrắc nghiệmBT SGK FAQ

Người Việt Nam chúng ta luôn tự hào mình là công dân nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Vậy công dân là gì? Dựa vào đâu để xác định mình là công dân của một nước. Những câu hỏi đó sẽ được trả lời trong bài học này. Bài 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Tóm tắt bài

1. Tình huống A

Trong lần tham dự trại hè quốc tế ở Liên Bang Nga, Nam và các bạn gặp một bạn gái cao, to, da trắng, mắt nâu, mái tóc đen rất đẹp. Cô bé nói tiếng Việt rất tốt. Nam và các bạn xúm lại làm quen, hỏi chuyện: 

“Bạn tên gì? Bạn là người nước nào? Bạn học tiếng

Việt ở đâu mà tốt thế?”.

Cô bé mỉm cười trả lời:

“Tớ là A-li-a. Tớ là công dân Việt Nam đấy, vì bố tớ là người Việt Nam mà.”

  • Theo em A-li-a trả lời như vậy có đúng không? Vì sao?

    • A-li-a trả lời như vậy là đúng. Vì A-li-a là người Việt Nam, công dân Việt Nam thì trả lời bằng tiếng Việt là đúng. 

2. Nội dung bài học

a. Công dân là gì? 

  • Công dân là người dân của một nước

b. Căn cứ vào đâu để xác định công dân của một nước

  • Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân của một nước thể hiện mối liên hệ giữa nhà nước với công dân của nước đó

c. Điều kiện để có Quốc tịch Việt Nam: (Theo Luật Quốc tịch)

  • Mọi người dân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam có quyền có quốc tịch Việt Nam
  • Đối với công dân nước ngoài và người không có quốc tịch:
    • Phải đủ từ 18 tuổi trở lên, biết tiếng Việt, có ít nhất 5 năm cư trú tại Việt Nam, tự nguyện tuân theo pháp luật Việt Nam.
    • Là người có công lao đóng góp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
    • Là vợ, chồng, con, bố, mẹ, (kể cả con nuôi, bố mẹ nuôi) của công dân Việt Nam
  • Đối với trẻ em:
    • Trẻ em có cha mẹ là người Việt Nam
    • Trẻ em sinh ra ở Việt Nam và xin thường trú tại Việt nam
    • Trẻ em có cha hoặc mẹ là người Việt Nam
    • Trẻ em tìm thấy trên lãnh thổ Việt nam nhưng không rõ cha mẹ là ai.

d. Công dân nước CHXHCNVN

  • Là người có quốc tịch Việt Nam
  • Mọi công dân sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có quyền có quốc tịch Việt Nam.

e. Trường hợp không phải là công dân Việt Nam?

  • Người Việt Nam đi công tác có thời hạn ở nước ngoài
  • Dân tộc thiểu số có quốc tịch Việt Nam
  • Người Việt Nam phạm tội bị phạt tù giam
  • Người Việt Nam dưới 18 tuổi

f. Mối quan hệ giữa hà nước và công dân

  • Công dân có quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước
  • Công dân được nhà nước bảo vệ và đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. 

Bài tập minh họa

Bài tập tình huống

Ông A là người Pháp gốc Việt. Ông đi theo một tour du lịch về Việt Nam. Khi theo đoàn đi tham quan, ông phải trả các chi phí dịch vụ theo mức của người nước ngoài. Ông A phản đối và cho rằng ông là người dân Việt Nam.

Hỏi:

Ông A phản ứng như vậy là đúng hay sai? Vì sao? 

Trả lời: 

  • Ông A phản đối như vậy là sai.
  • Bởi vì
    • Người dân Việt Nam phải là người mang quốc tịch Việt Nam.
    • Mặc dù có gốc Việt nhưng ông A là người Pháp (mang quốc tịch Pháp). Do đó ông phải trả chi phí dịch vụ du lịch theo mức của người nước ngoài là đúng.

Lời kết

Sau khi học xong bài này các em cần: 

  • Hiểu công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch của nước đó. Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.
  • Biết phân biệt công dân nước CHXHCN Việt Nam với công dân nước khác.
  • Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người công dân có ích cho đất nước. Thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của công dân.

Ngoài ra để nắm vững bài tốt hơn các em có thể tham khảo cách Giải bài tập GDCD 6 Bài 13 và tham gia trả lời Trắc nghiệm GDCD 6 Bài 13 để bổ sung và củng cố kiến thức. Bên cạnh đó đánh giá mức độ kiến thức mình nắm và hiểu như thế nào để từ đó có phương pháp học tốt. 

Các em có thể tham khảo bài học tiếp theo: Bài 14: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông

Được đề xuất cho bạn