-
Câu hỏi:
Ở thực vật, có hai phép lai giữa các cá thể (F1) dị hợp tử về hai cặp gen (kí hiệu hai cặp gen này là A, a và B, b), mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn.
Trong phép lai 1: Hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.
Trong phép lai 2: Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.
Trường hợp số loại giao tử và tỉ lệ các loại giao tử của các cá thể F1 ở hai phép lai giống nhau. Khi đó, có bao nhiêu nội dung sau đây là hợp lý?
(1) Phép lai 1: hoán vị gen 2 bên tần số 50%, phép lai 2: các gen phân li độc lập
(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng qui định kiểu hình 2 tính trạng trội
(3) F2 kiểu hình mang 2 tính trạng trội 56,25%
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 25%
(5) F2 tỷ lệ phân ly kiểu hình 9:3:3:1
(6) F1 tạo 4 loại giao tử tỷ lệ bằng nhau
(7) F2 số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỷ lệ 50%
(8) F2 có 4 loại kiểu gen cùng qui định kiểu hình 2 tính trạng trội
(9) F2 có 9 loại kiểu gen
(10) F2 có 4 loại kiểu hình- A. 6
- B. 7
- C. 5
- D. 4
Đáp án đúng: C
F1: lai giữa các cá thể dị hợp tử 2 cặp gen
Phép lai 1:
2 cặp gen cùng nằm trên 1 NST tương đồng
Phép lai 2 :
2 cặp gen cùng nằm trên 2 NST tương đồng khác nhau
F1: AaBb x AaBb
Giao tử: AB = ab = Ab = aB = 25%
Phép lai 1 có tỉ lệ giao tử giống phép lai 2
⇒ Vậy tần số hoán vị gen của phép lai 1 là f = 50%
F2 có số loại kiểu gen qui định kiểu hình A-B- là:
Phép lai 1:
Phép lai 2: AABB, AABb, AaBB, AaBb
F2: kiểu hình A-B- là
Phép lai 1: 0,5 + 0,25 x 0,25 = 0,5625 = 56,25%
Phép lai 2: 0,75 x 0,75 = 0,5625 = 56,25%
F2: tỉ lệ phân tính là: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
F2: số cá thể có kiểu gen giống F1: \(\frac{AB}{AB}, \ \frac{AB}{Ab}, \ \frac{AB}{aB}, \ \frac{AB}{ab}, \ \frac{Ab}{aB}\)
Phép lai 2: kiểu gen AaBb chiếm tỉ lệ \(\frac{1}{2} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{4} = 25 \ \%\)
F2 có số loại kiểu gen là:
Phép lai 1: \(4+C_{4}^{2}=10\)
F2 có 4 loại kiểu hình
Vậy các kết luận đúng là: (1) (3) (5) (6) (10)YOMEDIA
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC VỀ QUY LUẬT LIÊN KẾT VÀ HOÁN VỊ GEN
- Biết rằng HVG xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực cái với tần số bằng nhau
- Ở ruồi giấm, bộ NST 2n = 8. Có thể có số nhóm gen liên kết tối thiểu là:
- Ở một loài thực vật, cho biết alen A quy định hoa vàng, alen a quy định hoa trắng; alen B quy định quả tròn
- Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài;
- Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và các gen liên kết hoàn toàn
- Cho biết gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, không có đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ
- Lai phân tích ruồi giấm cái mình xám cánh dài thì thế hệ lai thu được 0.41 mình xám cánh dài: 0,41 mình đen cánh cụt: 0.09 mình xám cánh cụt: 0.09 mình đen cánh dài.
- Cách thí nghiệm của Morgan về hoán vị gen khác với cách thí nghiệm liên kết gen ở điểm chính nào
- Sau khi lai ruồi giấm thuần chủng thân xám cánh dài với thân đen cánh cụt được F1 thì Morgan đã thí nghiệm tiếp thế nào để phát hiện hoán vị gen ?
- Hai gen A và B cùng nằm trên 1 nhóm liên kết cách nhau 40 cM, hai gen C và D cùng nằm trên 1 NST với tần số hoán vị gen là 30%.


