-
Câu hỏi:
Mạch điện RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng không đổi U. Mắc song song các vôn kế V1, V2, V3 lần lượt vào hai đầu điện trở R, cuộn dây L và tụ điện C. Các vôn kế có điện trở vô cùng lớn. Vôn kế V1 và V2 chỉ 100V, vôn kế V3 chỉ 200V. Hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu đoạn mạch U bằng
- A. \(100\sqrt 2 {\rm{ V}}\)
- B. 100V
- C. \(200\sqrt 2 {\rm{ V}}\)
- D. 200V
Lời giải tham khảo:
Đáp án đúng: A
CÂU HỎI KHÁC
- Cho cuộn cảm có độ tự cảm L mắc trong mạch điện xoay chiều với tần số góc là ω.
- Cho tụ điện có điện dung C mắc trong mạch điện xoay chiều với tần số góc là ω Dung kháng ZC của cuộn dây được tí
- Đối với dòng điện xoay chiều, cảm kháng của cuộn cảm là đại lượng đặc trưng cho sự
- Đối với dòng điện xoay chiều, dung kháng của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho
- Kết luận nào sau đây là đúng về cuộn dây và tụ điện:
- Mạch điện chỉ chứa phần tử nào sau đây không cho dòng điện không đổi chạy qua?
- Trong đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần, cường độ dòng điện trong mạch và điện áp ở hai đầu đ
- Trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn
- Trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn dây thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
- Trong đoạn mạch xoay chiều RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm, khi nói về giá trị tức thời của điện
- Cho đoạn mạch xoay chiều RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm.
- Cường độ dòng điện luôn luôn chậm pha hơn hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch khi
- Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây nhanh pha 900 so với cường độ dòng điện xoay chiều qua mạch khi:
- Đặt vào hai đầu mạch điện chỉ chứa một phần tử một điện xoay chiều ({ m{u}} = { m{U}}sqrt { m{2}} { m{co
- Xét 3 sơ đồ điện xoay chiều sau: Mạch (RL) (sơ đồ 1); mạch RC (sơ đồ 2) và mạch LC (sơ dồ 3).
- Mạng điện dân dụng ở Việt Nam có tần số và điện áp hiệu dụng là
- Trong 10 giây, dòng điện xoay chiều có tần số 98Hz đổi chiều
- Một dòng điện xoay chiều có phương trình ({ m{i}} = { m{4cos(2pi ft + }}frac{{ m{pi }}}{{ m{6}}}{ m{)}}) (A) .
- Cho mạch điện gồm điện trở thuần có điện trở R, tụ điện và cuộn dây mắc nối tiếp.
- Cho mạch điện gồm tụ điện và cuộn dây mắc nối tiếp.
- Cho mạch điện gồm điện trở thuần có điện trở R, tụ điện và cuộn dây mắc nối
- Bằng Cho mạch điện gồm điện trở thuần có điện trở R, cuộn dây mắc nối tiếp.
- Với UR, UL, UC, uR, uL, uC là các điện áp hiệu dụng và tức thời của điện trở thuần R, cuộn thuần cảm L và tụ �
- Gọi u là điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch, i là cường độ dòng tức thời chạy trong mạch, Z là tổng trở của
- Giá trị hiển thị trên các đồng hồ đo hiệu điện thế, cường độ dòng điện xoay chiều là giá trị
- Mạch điện RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần.
- Trong đoạn mạch xoay chiều có điện trở R, cuộn dây thuần cảm L, tụ điện C mắc nối tiếp.
- Mạch điện RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần.
- Cho mạch điện xoay chiều không phân nhánh RLC, cuộn dây thuần cảm.
- Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ.
- Cho đoạn mạch xoay chiều R, C mắc nối tiếp.
- Dòng điện có dạng ({ m{i = sin100pi t}}left( { m{A}} ight)) chạy qua cuộn dây có điện trở thuần 10Ω và
- Đặt một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh.
- Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây thuần cảm (cảm thuần) mắc nối tiếp với điện trở thuần một hiệu
- Đặt một hiệu điện thế xoay chiều có tần số thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân
- Cho đoạn mạch điện xoay chiều gồm cuộn dây mắc nối tiếp với tụ
- Nếu trong một đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh, cường độ dòng điện trễ pha so với hiệu điện thế giữa
- Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện RLC không phân nhánh một hiệu điện thế ({ m{u = 220}}sqrt { m{2}} { m{cos(omega t
- Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện có điện dung
- Đặt điện áp ({ m{u = 100cos(omega t + }}frac{{ m{pi }}}{{ m{6}}}{ m{)}}left( { m{V}} ight)) vào hai đầu đoạ

