-
Câu hỏi:
Kim loại dùng làm catôt của một tế bào quang điện có công thoát là 2,2 eV. Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catôt là
- A. 0,4342.10-6 m
- B. 0,4824.10-6 m
- C. 0,5236.10-6 m
- D. 0,5646.10-6 m
Đáp án đúng: D
Giới hạn quang điện của kim ℓoại dùng ℓàm catôt ℓà
\(A=\frac{hc}{\lambda _o}\Rightarrow \lambda _o =\frac{hc}{A}=5,6.10^-7(m)\)
YOMEDIA
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC VỀ HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN
- Biết giới hạn quang điện ngoài của Bạc, Kẽm và Natri tương ứng là 0,26 μm; 0,35 μm và 0,5 μm.
- Catot của một tế bào quang điện làm bằng kim loại có giới hạn quang điện lambda _0 = 0,5μm
- Chiếu các bức xạ có f1 = 6,5.1014 Hz; f2 = 5,5.1014 Hz; f3 = 7.1014 Hz vào tấm kim loại có giới hạn quang điện là 0,5μm
- Một tấm kim loại có giới hạn quang điện ngoài lambda _0 =0,46 micro m. Hiện tượng quang điện ngoài sẽ xảy ra với nguồn bức xạ
- Năng lượng photôn của một bức xạ là 3,3.10-19J. Tần số của bức xạ bằng
- Kim loại làm catốt của tế bào quang điện có công thoát A= 3,45eV.
- Một kim loại làm catốt của tế bào quang điện có công thoát là A = 3,5eV.Chiếu vào catôt bức xạ có bước sóng nào sau đây thì gây ra hiện tượng quang điện
- Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc có bước sóng 400 nm vào catôt của một tế bào quang điện, được làm bằng Na
- Công thoát của kim loại Na là 2,48 eV. Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng 0,36 μm vào tế bào quang điện có catôt làm bằng Na.
- Một ngọn đèn phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng lambda = 0,6μm. Công suất đèn là P = 10W. Số phô tôn mà ngọn đèn phát ra trong 10s là:


