-
Câu hỏi:
Gen D bị đột biến thành alen d có chiều dài giảm 10,2A0 và ít hơn 8 liên kết hiđrô so với alen D. Khi cặp alen Dd nhân đôi liên tiếp ba lần thì số nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào cung cấp cho alen d giảm so với alen D là:
- A. A = T = 7; G = X = 14.
- B. A = T = 8; G = X = 16.
- C. A = T = 14; G = X = 7.
- D. A = T = 16; G = X = 8.
Đáp án đúng: A
Đoạn bị mất: 2A + 3G = 8; 2A + 2G = \(\frac{10,2}{3,4} \times 2 = 6\) ⇒ G = 2; A = 1.
- Sau 3 lần nhân đôi: A = 23 – 1 = 7; G = 2(23 – 1) = 14.YOMEDIA
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC VỀ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG ARN - ADN
- Trong các enzim được tế bào sử dụng trong cơ chế di truyền ở cấp phân tử, loại enzim nào sau đây có khả năng liên kết 2 đoạn polinuclêôtit lại với nhau?
- Trong quá trình nhân đôi, enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mỗi mạch khuôn của ADN:
- Vùng mã hóa của gen ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ. Số đoạn exon và intron lần lượt là?
- Điểm khác nhau trong quá trình sao chép của ADN ở sinh vật nhân chuẩn và sinh vật nhân sơ là:1.Sự sao chép ADN ở sinh vật nhân
- Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:1.Ở sinh vật nhân thực diễn ra ở trong nhân, tại pha G1 của kỳ trung gian
- Trên mạch thứ nhất của gen có hiệu số giữa X với A bằng 10% và giữa G với X bằng 20% số nuclêôtit của mạch
- Một phân tử ADN mạch kép thẳng của sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080 A0. Trên mạch 1 của gen có A1 = 260 nu, T1 = 220 nu
- Loại ARN nào mang bộ ba đối mã (anticodon)?
- Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác vớisự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ về. 1. Chiều tổng hợp 2. Các enzim tham gia
- Khi nói về nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây là sai?


