-
Câu hỏi:
Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam hiđrocacbon A. Sản phẩm cháy hấp thụ hết vào nước vôi trong được 20g kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 6 gam kết tủa nữa. A có công thức phân tử là:
mA = 4,8
\(n_{CaCO_{3}\downarrow}=\frac{20}{100}=0,2\)
Ca(HCO3)2 → CaCO3\(^\downarrow\) + H2O + CO2
0,06 \(^\leftarrow\) 0,06\(\\ \Rightarrow \left\{\begin{matrix} CaCO_{3}: 0,2 \ \ \ \ \ \ \ \\ \\ Ca(HCO_{3})_{2}:0,06 \end{matrix}\right. \\ \\ \Rightarrow n_{CO_{2}}=n_{C}=0,2 + 0,06.2=0,32 \ mol \\ \\ n_{H}=\frac{1,8-0,32.12}{1}=0,96 \\ \\ C:H=0,32: 0,96 = 1:3\)
Công thức nguyên = (CH3)n
Công thức đơn giản: H > 2C
H chẵn
⇒ CTPT: CTĐG
H: lẻ
⇒ n = 2 ⇒ C2H6
YOMEDIA
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC VỀ CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
- Cho 0,05 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam brom cho ra sản phẩm có hàm lượng brom đạt 69,56%. Công thức phân tử của X là:
- Dẫn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 0,7 lít dung dịch brom 0,5M
- Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam chất hữu cơ Y cần 4 gam O2, chỉ thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1. Công thức đơn giản của Y là:
- Hợp chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng C, H tương ứng bằng 40% và 6,67 % còn lại là oxi. Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 30. Công thức phân tử của X là:
- Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon A (thể khí) bằng lượng oxi vừa đủ. Trong hỗn hợp sản phẩm, CO2 chiếm 76,52% khối lượng. Công thức phân tử của A là:
- Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon X và Y (MY > MX)
- Hỗn hợp gồm hidrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 10
- Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon X và Y
- Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol là một chất thơm được dùng để sản xuất kẹo cao su. Anetol có tỉ khối hơi so với N2 là 5,286
- Đốt ancol A bằng lượng O2 vừa đủ nhận thấy số mol co2: o2 : h2o = 4:5:6

