Unit 15 Tiếng Anh lớp 12 Ngữ pháp Language Focus Women In Society

12 trắc nghiệm

Bài học Unit 15 Women In Society - Language Focus hướng dẫn ngữ điệu tăng tiến trong phần phát âm và tiếp tục bổ sung phần ngữ pháp về cụm đồng từ.

Tóm tắt bài

1. Pronunciation

Intonation: The rising tune (Ngữ điệu lên giọng)

Intonation (ngữ điệu) là từ dùng để chỉ "nhạc điệu" của lời nói. Sự lên giọng hoặc xuống giọng ở một từ nào đó có thể cho biết rằng đây là "trọng tâm" của thông điệp - người nói sắp đề cập đến một điều mới mẻ hoặc báo hiệu điều sắp nói đến trái ngược với điều vừa nói hoặc được đặc biệt nhấn mạnh. Kết thúc câu với ngữ điệu giáng thể hiện sự kết luận hoặc sự chắc chắn; ngữ điệu thăng ở cuối câu diễn đạt sự không chắc chắn, hàm ý rằng còn nhiều điều chưa nói, hoặc gợi ý người đối thoại tiếp lời.

2. Grammar

Phrasal verb (continued)

Unit 15 Language Focus Exercise 1

Choose one of the following verbs (in the correct form) + the correct preposition to complete the sentences. (Chọn một trong những động từ sau (ở dạng đúng) + giới từ đúng để hoàn chỉnh các câu.)

explain        invite                laugh         listen           point

glance          speak              throw         stare           write

  1. I…………..my watch to see what the time was.
  2. We’ve been………..the party but unfortunately we can’t go.
  3. Please………me! I’ve got something important to tell you.
  4. Don’t………stones…………..the birds. That’s prohibited.
  5. The woman sitting opposite me on the train kept………..me.
  6. Sally and Kevin had an argument and now they’re not………..one another.
  7. I……….Joanna last week but she hasn’t replied to my letter yet.
  8. Be careful with those scissors! Don’t    ……….them…………me!

Guide to answer

  1. I glanced at my watch to see what the time was. (Tôi liếc nhìn đồng hồ đeo tay để xem mấy giờ rồi.)
  2. We’ve been invited to the party but unfortunately we can’t go. (Chúng tôi được mời đến bữa tiệc nhưng thật tiếc chúng tôi không đi dự được.)
  3. Please listen to me! I’ve got something important to tell you. (Xin hãy lắng nghe tôi! Tôi có một số điều quan trọng muốn nói với bạn.)
  4. Don’t throw stones at the birds. That’s prohibited. (Đừng ném đá vào những con chim. Đó là điều cấm)
  5. The woman sitting opposite me on the train kept staring at me. (Người phụ nữ đang ngồi đối diện tôi trên tàu vẫn nhìn chằm chằm vào tôi.)
  6. Sally and Kevin had an argument and now they’re not speaking to one another. (Sally và Kevin đã cãi nhau và bây giờ họ không nói chuyện với nhau.)
  7. I wrote to Joanna last week but she hasn’t replied to my letter yet. (Tôi đã viết cho Joanna tuần trước nhưng cô ấy vẫn chưa trả lời thư của tôi.)
  8. Be careful with those scissors! Don’t point them at me! (Hãy cẩn thận với cây kéo! Đừng chỉ nó vào tôi!)

Unit 15 Language Focus Exercise 2

Fill in each of the blanks with an appropriate preposition if necessary. (Điền mỗi chỗ trống với giới từ thích hợp nếu cần thiết.)

  1. You’re always asking me…………money. Ask somebody else for a change.
  2. I’ve applied ……………..a job at the factory. I don’t know if I'll get it.
  3. If I want a job at the factory, who do I apply……………….?
  4. I’ve searched everywhere…………John but I haven’t been able to find him.
  5. I don't want to talk   ……………what happened last night. Let’s forget it.
  6. I don’t want to discuss …………….what happened last night. Let’s forget it.
  7. We had an interesting discussion………..the problem but we didn’t reach a decision.
  8. Keith and Sonia are touring Europe. They’re in Rome at the moment, but tomorrow they leave …………. Venice
  9. The roof of the house is in very bad condition. I think we ought to do something………it.
  10. We waited I……….. Jim for half an hour but he never came.

Guide to answer

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
for for to for about x about for for for

 

Bài tập minh họa

Choose the best answer

1. Boy! _______ away all your toys and. go to bed right now.

a. Come                            b. Lie                           c. Put                          d. Sit

2. I have been trying to ring him up all day and I could not ______ through.

a. get                                 b. take                          c. look                       d. hang

3. The water supply of the building was ______ off because the pipes burst.

a. handed                           b. held                          c. cut                           d. paid

4. How are you _______ on with your work? - It is OK.

a. calling                            b. getting                    c. laying                          d. looking

5. Did your son pass the university entrance examination?

a. make up                        b. get along                 c. go up                       d. get through

6. What may happen if John will not arrive in time?

a. go along                        b. count on                  c. keep away               d. turn up

7. Johny sometimes visits his grandparents in the countryside.

a. calls on                         b. keeps off                 c. takes in                   d. goes up

8. They decided to postpone their journey till the end of the month because of the epidemic.

a. take up                          b. turn round                c. put off                     d. do with

Key
1 2 3 4 5 6 7 8
c a c b d d a c

 

Lời kết

Như vậy là các em đã xem qua bài giảng phần Unit 15 Women In Society - Language Focus chương trình Tiếng Anh lớp 12 về chủ đề người phụ nữ trong xã hội. Các em hãy cố gắng luyện tập thêm bài trắc nghiệm Unit 15 Women In Society Lớp 12 - Language Focus để ôn tập điểm ngữ pháp mới vừa học. Nếu có gì chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi với cộng đồng Tiếng Anh HỌC247 ở mục hỏi đáp để được giải đáp nhanh nhất. Sau bài học này các em chuyển qua bài học mới  Unit 15 Women In Society - Vocabulary kế tiếp. Chúc các em học tốt! 

-- Mod Tiếng Anh 12 HỌC247