Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh Học - THPT chuyên KHTN

Tải về

Nhằm giúp các em củng cố lại kiến thức sau bài thi onlineThi thử THPTQG môn Sinh Học năm 2018, Hoc247 xin trân trọng gửi đến các em phần tài liệu được biên soạn có đáp án và hướng dẫn chi tiết, nhằm giúp các em có thêm tài liệu để học tốt môn Sinh, quý thầy cô cũng có thể tham khảo trong quá trình dạy bộ môn này. Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI THAM KHẢO

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2018

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Môn thi thành phần: Sinh học

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

 

 

Câu 1: Enzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản của ADN

     A. ARN polimerase      B. Ligaza                      C. ADN polimerase      D. Restrictaza

Câu 2: Trong các nhận định sau đây về alen đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân, có bao nhiêu nhận định đúng ?

I. Có thể được tổ hợp với alen trội tạo ra thể đột biến

II. Có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối

III. Không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình

IV. Được nhân lên ở một số mô cơ thể và biểu hiện ra kiểu hình ở một phần cơ thể

     A. 2                               B. 4                               C. 1                               D. 3

Câu 3: Cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

     A. Chân chuột chũi và chân dế chũi.                 B. Gai xương rồng và gai hoa hồng.

     C. Mang cá và mang tôm.                                  D. Tay người và vây cá voi.

Câu 4: Ở người, bệnh mù màu được quy định bởi một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Bố mẹ không bị bệnh mù màu. Họ có con trai đau lòng bị bệnh mù màu. Xác suất để họ sinh ra đứa con thứ hai là con gái không bị bệnh mù màu là

     A. 50%                          B. 100%                        C. 25%                          D. 75%

Câu 5: Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là

     A. chu trình Crep.                                               B. Chuỗi truyền electron           

     C. lên men                                                          D. đường phân

Câu 7: Ở hoa phấn kiểu gen DD quy định màu hoa đỏ, Dd quy định màu hoa hồng và dd quy định màu hoa trắng. Phép lai giữa cây hoa hồng với hoa trắng sẽ xuất hiện tỉ lệ kiểu hình:

     A. 1 đỏ : 1 trắng                                                 B. 1hồng : 1 trắng

     C. 1 đỏ : 1 hồng                                                  D. 1 đỏ : 2 hồng: 1 trắng

Câu 8: Một phụ nữ có có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể X. Người đó thuộc thể

     A. tam bội.                    B. ba nhiễm.                  C. đa bội lẻ.                   D. một nhiễm.

Câu 9: Một gen có khối lượng 540000 đơn vị cacbon và có 2320 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen bằng :

     A. A = T = 520, G = X = 380                            B. A = T = 360, G = X = 540

     C. A = T = 380, G = X = 520                            D. A = T = 540, G = X = 360

Câu 10: Kiểu phân bố nào thường xuất hiện khi quần thể sống trong điều kiện môi trường đồng nhất?

     A. Phân bố đều và phân bố ngẫu nhiên.             B. Phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm,

     C. Phân bố theo nhóm.                                       D. Phân bố đều và phân bố theo nhóm.

Câu 11: Trong mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã

     A. tất cả các loài đều hưởng lợi.

B. luôn có một loài hưởng lợi và một loài bị hại.

C. ít nhất có một loài hưởng lợi và không có loài nào bị hại.

D. có thể có một loài bị hại.

Câu 12: Hệ mạch của thú có bao nhiêu đặc điểm trong số các đặc điểm dưới đây?

I. Máu ở động mạch chủ giàu O2     II. Máu ở động mạch phổi nghèo CO2

III. Máu ở tĩnh mạch chủ giàu O2        IV. Máu ở tĩnh mạch phổi giàu O2

     A. 1                               B. 4                               C. 2                               D. 3

Câu 13: Các chất được tách ra khỏi chu trình Calvin để khởi đầu cho tổng hợp glucose là

     A. AlPG (Aldehit phosphogliceric)                    B. APG (Acid phosphogliceric)

C. RiDP (Ribulose – 1,5 diphosphaste)             D. AM (acid malic)

Câu 14: Trong các đặc điểm sau đây có bao nhiêu đặc điểm đặc trưng cho loài có tốc độ tăng trưởng quần thể chậm

I. Kích thước cơ thể lớn

II. Tuổi thọ cao

III. Tuổi sinh sản lần đầu đến sớm

IV. Dễ bị ảnh hưởng bởi nhân tố sinh thái vô sinh của môi trường

     A. 4                               B. 2                               C. 3                               D. 5

Câu 15: Sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit không cùng chị em trong một cặp NST tương đồng là nguyên nhân dẫn đến:

     A. Hoán vị gen.                                                  B. Đột biến lặp đoạn và mất đoạn NST.

C. Đột biến thể lệch bội.                                    D. Đột biến đảo đoạn NST.

 

Đáp án

1-B

2-C

3-D

4-A

5-B

6-D

7-B

8-B

9-C

10-A

11-C

12-C

13-A

14-B

15-B

16-D

17-A

18-A

19-C

20-B

21-D

22-B

23-C

24-A

25-D

26-B

27-C

28-B

29-B

30-A

31-D

32-D

33-A

34-B

35-C

36-C

37-C

38-B

39-A

40-D

 

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án B

A, C là enzyme tổng hợp mạch polinucleotit mới

D là enzyme cắt.

Câu 2: Đáp án C

Xét các phát biểu :

I sai, gen lặn ở trạng thái dị hợp không được biểu hiện ra kiểu hình nên không được coi là thể đột biến

II đúng

III sai, được biểu hiện ra kiểu hình ở trạng thái đồng hợp

IV sai, do phát sinh trong giảm phân nên tất cả các tế bào đều chứa alen đột biến

Câu 3: Đáp án D

Cơ quan tương đồng: Là các cơ quan có cùng nguồn gốc mặc dù hiện tại chúng có chức năng khác nhau.

A sai, chân chuột chũi được hình thành từ lá phôi giữa, còn chân dế chũi hình thành từ lá phôi ngoài

B sai, gai xương rồng là lá; gai hoa hồng là biểu bì

C sai.

Câu 4: Đáp án A

Phương pháp: tính trạng do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định di truyền chéo ( mẹ → con trai)

Cách giải:

Người con trai bị mù màu có kiểu gen XaY → Nhận Xa từ mẹ → kiểu gen của P: XAXa × XAY

Xác suất họ sinh đứa con thứ 2 là gái và không bị mù màu là 1/2 (Vì xác suất sinh con gái là 1/2)

Câu 5: Đáp án B

A,D đều tạo ra 2 ATP; C không tạo ra ATP; B tạo ra 34ATP

Câu 6: Đáp án D

Xét các phép lai:

A : Cho tỷ lệ kiểu hình 1:1:1:1

B: 3:1

C: 1

D: 1:2:1

Câu 7: Đáp án B

Dd x dd => 1Dd:1dd hay 1 hồng: 1 trắng

Câu 8: Đáp án B

Người này có 3 NST X: 2n +1 đây là thể ba nhiễm

 

{--Các em có thể thực hành làm bài thi trực tuyến tại Trắc nghiệm Online: Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh Học  --}

 
 

Trên đây là phần trích đoạn một phần nội dung trong 40 câu trắc nghiệm môn Sinh học nằm trong Đề thi thử THPT QG năm 2018 . Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt ,nâng cao kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm Sinh học và đạt thành tích cao hơn trong học tập .

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

​Chúc các em học tập tốt !