YOMEDIA

Đề thi HSG Cấp trường Sinh Học 9 năm 2020 Trường THCS Lý Tự Trọng có đáp án

Tải về
 
NONE

HOC247 giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 9 tài liệu Đề thi HSG Cấp trường Sinh Học 9 năm 2020 Trường THCS Lý Tự Trọng có đáp án được HOC247 sưu tầm và tổng hợp đầy đủ giúp các em ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho kì thi đội tuyển sắp tới. Hi vọng tài liệu có ích với các em học sinh. Mời các em cùng tham khảo!

ATNETWORK
YOMEDIA

TRƯỜNG THCS

LÝ TỰ TRỌNG

ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG

Môn: SINH HỌC 9

Năm học: 2020 – 2021

Tổng thời gian làm bài: 150 phút

 

ĐỀ BÀI

Câu 1: (2,0 điểm)

a) Nếu các alen của cùng một gen có quan hệ trội - lặn không hoàn toàn thì quy luật phân li của Men đen có còn đúng hay không? Tại sao?

b) Cho hai dòng đậu Hà Lan thuần chủng: dòng 1 có kiểu hình hạt vàng, vỏ trơn và dòng 2 có kiểu hình hạt xanh, vỏ nhăn. Hạt vàng, vỏ trơn là trội hoàn toàn so với hạt xanh, vỏ nhăn. Hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng trên thuộc hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau.

Hãy tiến hành thí nghiệm để xác định các cặp gen quy định các cặp tính trạng trên di truyền theo quy luật phân li độc lập.

Câu 2: (2,0 điểm)

a) Thế hệ bố mẹ có các kiểu gen AABB và aabb, mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen trội - lặn hoàn toàn. Em hãy trình bày phương pháp tạo cơ thể có kiểu gen AAbb.        

b) Cho 2 cơ thể có kiểu gen AaBbDDEe lai với nhau, mỗi gen quy định một tính trạng, các gen có quan hệ trội - lặn hoàn toàn và phân ly độc lập. Hãy xác định tỷ lệ kiểu gen AabbDDee và tỷ lệ kiểu hình A-bbD-E- ở thế hệ con lai F1?

Câu 3: (2,0 điểm)

a) Bộ nhiễm sắc thể của ruồi giấm được kí hiệu AaBbDdXY. Hãy viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể ở kì đầu và kì cuối của quá trình nguyên phân bình thường.

b) Ở giảm phân I các nhiễm sắc thể thường có những hoạt động đặc biệt nào mà các lần phân bào khác không có?

Câu 4: (2,0 điểm)   

a) Một tế bào sinh trứng có kiểu gen AaXBXb khi giảm phân bình thường cho mấy loại trứng? Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaXbY khi giảm phân bình thường cho mấy loại tinh trùng?

b) Tại vùng sinh sản trong cơ quan sinh dục của cá thể đực có 4 tế bào A, B, C, D phân chia liên tiếp nhiều đợt để hình thành các tế bào sinh dục sơ khai, sau đó tất cả đều qua vùng sinh trưởng và tới vùng chín để hình thành giao tử. Số giao tử có nguồn gốc từ tế bào A sinh ra bằng tích các tế bào sinh dục sơ khai do tế bào A và tế bào B sinh ra. Số giao tử có nguồn gốc từ tế bào C sinh ra gấp đôi số giao tử có nguồn gốc từ tế bào A. Số giao tử có nguồn gốc từ tế bào D sinh ra đúng bằng số tế bào sinh dục sơ khai có nguồn gốc từ tế bào A.  Biết rằng tất cả các giao tử đều tham gia thụ tinh nhưng chỉ có 80% đạt kết quả, số hợp tử thu được là 96 và thời gian phân chia tại vùng sinh sản của các tế bào A, B, C, D bằng nhau. Xác định số lần nguyên phân của các tế bào trên.

Câu 5: (1,5 điểm)

Nguyên tắc kết cặp bổ sung có ‎vai trò gì trong quá trình tự nhân đôi?

Câu 6: (1,5 điểm)

Một gen cấu trúc có 60 chu kì xoắn, số nucleotit loại Guanin chiếm 20% tổng số nucleotit của gen. Gen đó nhân đôi 5 lần liên tiếp.

a) Tính số nucleotit mỗi loại của gen.

b) Môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu nucleotit mỗi loại cho quá trình nhân đôi?

Câu 7: (1,25 điểm)

Phân biệt thường biến và đột biến với các nội dung: khái niệm, nguyên nhân, ví dụ, tính chất?

Câu 8: (1,75 điểm)

         Một nhóm học sinh lớp 9 quan sát tế bào sinh dưỡng của 3 cây đậu Hà Lan qua kính hiển vi điện tử thấy kết quả như sau:

- Tế bào của cây thứ nhất có 15 nhiễm sắc thể kép, xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

- Tế bào của cây thứ hai có 26 nhiễm sắc thể đơn đang phân ly đồng đều về hai cực của tế bào.

- Tế bào của cây thứ ba có 16 nhiễm sắc thể kép, đang đóng xoắn.

a) Các bạn học sinh quan sát tế bào đang ở những kỳ nào của quá trình phân bào?

b) Em hãy nêu cơ chế hình thành 3 cây đậu trên từ cây bố mẹ bình thường. Biết rằng quá trình đột biến này chỉ liên quan đến cặp nhiễm sắc thể thứ 3 và ít gây hại đến sức sống của cây.

Câu 9: (1,5 điểm)

a) Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Tại sao người ta phải dùng phương pháp nghiên cứu phả hệ để nghiên cứu sự di truyền của một số tính trạng ở người?

b) Bác Liên và con trai là Hải đến nhà bạn Chiến chơi, khi hai mẹ con đã về Chiến nói với mẹ: “Mẹ ơi bạn Hải bị hội chứng Đao mẹ ạ!”. Mẹ Chiến bảo: “Sao con biết?”. Theo em bạn Chiến đã trả lời mẹ như thế nào?

Câu 10: (1,5 điểm)

a) Nêu khái niệm về ưu thế lai? Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai?

b) Nêu phương pháp củng cố và duy trì ưu thế lai ở cây trồng và vật nuôi?

Câu 11: (1,0 điểm)  Sau đây là khả năng chịu nhiệt của một số loài sinh vật:

Loài sinh vật

Giới hạn dưới

Điểm cực thuận

Giới hạn trên

Một loài chuột cát

-50oC

10oC

30oC

Một loài cá

-2oC

0oC

2oC

 

a) Vẽ trên cùng một sơ đồ các đường biểu diễn giới hạn nhiệt độ của các sinh vật trên.

b) Theo em, loài nào có vùng phân bố rộng hơn? Giải thích.

Câu 12: (2,0 điểm)

a) Nêu khái niệm về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. Lấy ví dụ minh chứng cho từng khái niệm?

b) Vì sao ốc bươu vàng đã nhập vào Việt Nam lại có thể gây tác hại to lớn cho nông nghiệp?

ĐÁP ÁN

Câu 1:

a. - Vẫn đúng.

- Vì quy luật phân li của Men đen chỉ đề cập đến sự phân li của các alen mà không nói về sự phân li tính trạng.

b. Thí nghiệm chứng minh:

 - Bước 1: Cho dòng 1 x dòng 2 à F1 đồng tính hạt vàng, vỏ trơn mang 2 cặp gen dị hợp tử (Aa, Bb). Quy ước: A: hạt vàng,  a: hạt xanh;  B: vỏ trơn,  b: vỏ nhăn.

- Bước 2: Cho  F1 lai phân tích hoặc cho F1 x F1

+ F1 lai phân tích nếu Fa  gồm 4 loại kiểu hình phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 thì các căp gen Aa, Bb nằm trên các cặp NST khác nhau (PLĐL).

(Cho F1 lai F1 nếu F2  gồm 4 loại kiểu hình phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1  thì các cặp gen Aa, Bb nằm trên các cặp NST khác nhau (PLĐL)).

Câu 2:

a.

- Cho lai hai cơ thể bố, mẹ có kiểu gen AABB, aabb với nhau được thế hệ F1

   P: AABB x aabb - ® F1 : 100% AaBb

- Để có kiểu gen AAbb cần thực hiện phép lai giữa các cá thể F1với nhau, từ đó phân tích kết quả F2 xác định cá thể có kiểu gen cần tạo.

- Cho F1(AaBb) x F1(AaBb) được F2 có tỷ lệ kiểu hình: (9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb)

- Kiểu hình 3A-bb có 2 kiểu gen: AAbb và Aabb

- Vì vậy để chọn ra kiểu gen AAbb thì cần thực hiện phép lai phân tích: cho cá thể có kiểu hình A-bb lai với cá thể có kiểu hình mang tính trạng lặn aabb rồi theo dõi riêng kết quả của từng cặp lai:

- Cặp lai nào mà con lai đồng tính 100% A-bb thì cá thể A-bb đó có kiểu gen AAbb:

P: AAbb x aabb - →  100% Aabb

b.

- Tỷ lệ kiểu gen AabbDDee= 1/2 x 1/4 x 1 x 1/4= 1/32

- Tỷ lệ kiểu hình A-bbD-E-=3/4 x 3/4 x 1 x 3/4= 9/64

Câu 3:

a.

- Kỳ đầu: AAaaBBbbDDddXXYY.

- Kỳ cuối AaBbDdXY

b. Hoạt động chỉ có ở giảm phân I: 1 điểm

- Kì đầu I: xảy ra hiện tượng tiếp hợp bắt chéo và có thể dẫn tới trao đổi đoạn giữa hai trong 4 cromatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng.

- Kì giữa I:  các NST kép tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

- Kì sau I: các NST kép trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân ly độc về hai cực của tế bào.

Câu 4:

a.

-  1 Tế bào sinh trứng GP cho 1 loại trứng AXB hoặc AXb hoặc aXB hoặc aXb.

-  1 Tế bào sinh tinh GP cho 2 loại tinh trùng AXb và aY hoặc AY và aXb.

b.

Vì hiệu quả thụ tinh là 80% nên số giao tử được hình thành là: 96:80% = 120 (giao tử).

Suy ra số tế bào sinh dục sơ khai đực tham gia giảm phân là 120 : 4 = 30.

Gọi x, y, z, t lần lượt là số tế bào sinh dục sơ khai có nguồn gốc từ các tế bào A, B, C, D.

Ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{gathered} x + y + z + t = 30 \hfill \\ x.y = 4x \hfill \\ \end{gathered} \right. \to \left\{ \begin{gathered} y = 4 \hfill \\ z = 2x \hfill \\ 4t = x \hfill \\ \end{gathered} \right. \to x + 4 + 2x + t = 30 \to \left\{ \begin{gathered} 3x + t = 26 \hfill \\ 4t - x = 0 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

Giải hệ phương trình ta được x =8, y = 4, z = 16, t =2.

Số lần nguyên phân tính theo công thức 2k (k là số lần nguyên phân) ta có: kA = 3, kB = 2, kC = 4, kD = 1.

Câu 5:

- Trong quá trình tự nhân đôi, mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ.

- Các nucleotit ở mạch khuôn liên kết với các nucleotit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc : A liên kết với T hay ngược lại, G liên kết với X hay ngược lại.

- Vai trò: nguyên tắc kết cặp bổ sung giữa các nucleotit có vai trò:

+ Quá trình lắp ráp các nucleotit tự do trong môi trường được các nucleitit trên mạch khuôn kiểm soát ® tạo thành mạch mới một cách chính xác.

+ Cho hai phân tử ADN con tạo ra giống nhau và giống ADN mẹ

Câu 6:

a) Tính số nucleotit mỗi loại

  Số nucleotit của gen: 60 x 20 = 1200 (nu)

   X = G = 20% => X = G = 20% x 1200 = 240 (Nu); A = T = 360 (Nu)

b) Môi trường nội bào cung cấp số nucleotit mỗi loại là:

  A tự do = T tự do = A (25 – 1) = 360 x 31 = 11160 (nu)

  G tự do = X tự do = G (25 – 1) = 240 x 31 = 7440(nu)

Câu 7:

Tiêu chí

Thường biến

Đột biến

Khái niệm

Những biến đổi KH của cùng một KG trong đời cá thể

Những biến đổi về ADN hoặc NST

Nguyên nhân

Do môi trường thay đổi

- Tác nhân vật lý, hóa học, sinh học, rối loạn trong cơ thể

Ví dụ

Cây rau mác. 3 môi trường cho 3 dạng lá khác nhau

- lúa bị bạch tạng, lợn xẻ thùy, tăng số lượng bông trên khóm lúa

Tính chất

- Đồng loạt, hướng xác định,

- thường có lợi

 

- không di truyền được

- Cá biệt, ngẫu nhiên, vô hướng

- thường có hại, một số trung tính, hoặc có lợi

- di truyền được

 

Câu 8:

- Kì giữa, kì sau, kì đầu của quá trình nguyên phân

- Cơ chế:

+ Trong giảm phân hình thành giao tử chỉ một bên bố hoặc mẹ giảm phân không bình thường (cặp NST thứ 3 không phân li) tạo giao tử (n-1) và (n+1).

+ Qua thụ tinh giao tử (n+1) kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo thành hợp tử ® 2n +1) = 15, phát triển thành cây thứ nhất;

+ Giao tử (n-1) kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo thành hợp tử (2n – 1) = 13, phát triển thành cây thứ hai; 

+ Cả 2 bên bố mẹ giảm phân không bình thường (cặp NST thứ 3 không phân li) sẽ tạo giao tử (n-1) và (n+1);

+ Qua thụ tinh 2 giao tử (n+1) kết hợp với nhau tạo thành hợp tử (2n+2) = 16, phát triển thành cây thứ 3.

Câu 9:

a.

- Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó (trội, lặn, do một hay nhiều gen kiểm soát).

- Lí do:

+ Người sinh sản chậm và đẻ ít con.

+ Vì lí do xã hội, không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến.

+ Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện, cho hiệu quả cao.

b. Bạn Chiến đã nêu các đặc điểm về hội chứng Đao mà đã được học ở trên lớp là: Bề ngoài có biểu hiện: lùn, cổ rụt, phá phệ, miệng hơi há, lưỡi thè ra, mắt hơi sâu và một mí, khoảng cách hai mắt cách xa nhau, ngón tay ngắn.

Câu 10:

a. Khái niệm ưu thế lai : Là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ

- Nguyên nhân: Về mặt di truyền các tính trạng số lượng (như hình thái, năng suất….) do nhiều gen trội quy định. Ở hai dạng bố mẹ thuần chủng , nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp biểu lộ một số đặc điểm xấu. Khi lai giữa chúng với nhau chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu hiện ở đời con lai F1.

b. Phương pháp củng cố và duy trì ưu thế lai:

- Ở cây trồng : Sử dụng nhân giống vô tính

- Ở vật nuôi : Lai trở lại ( Lai giữa F1 với con đực thuần chủng nhập nội)

Câu 11

a. Vẽ sơ đồ

b. Khu phân bố:

- Loài A có khu phân bố rộng hơn vì chịu nhiệt rộng, sống ở  nơi có khí hậu lục địa khắc nghiệt;

- Loài B có khu phân bố hẹp hơn vì chịu nhiệt hẹp sống ở nơi quanh năm nước đóng băng.

Câu 12

a. 

- Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật, mỗi loài là một mắt xích thức ăn. Mỗi loài sinh vật trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ.

- 1 Ví dụ chuỗi thức ăn: (HS  lấy VD đúng cho điểm tối đa)

- Lưới thức ăn là các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung hợp thành

- 1 ví dụ: (HS  lấy VD đúng cho điểm tối đa)

b. Ốc bươu vàng đã nhập vào Việt Nam  có thể gậy tác hại to lớn cho nông nghiệp vì:

- Loài này có tốc độ sinh sản cao, giới hạn sinh thái rộng, ăn được nhiều nguồn thức ăn hơn các loài bản địa nên chúng trở thành loài ưu thế trong quần xã ao hồ, đồng ruộng Việt Nam. Nên chúng cạnh tranh thành công hơn và có thể loại trừ nhiều loài bản địa có chung nguồn thức ăn và nơi ở với chúng, hoặc chúng tiêu diệt các loài là thức ăn của chúng, như lúa, hoa màu.

- Ốc bươu vàng khi mới xâm nhập vào Việt nam nguồn sống của môi trường rất dồi dào nhưng chưa có hoặc rất ít đối thủ cạnh tranh và động vật ăn thịt nó nên chúng có tốc độ phát triển rất nhanh.

---

Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Đề thi HSG Cấp trường Sinh Học 9 năm 2020 Trường THCS Lý Tự Trọng có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

 

NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON