Nhằm giúp các em học sinh có thêm tài liệu ôn tập chuẩn bị cho kì thi đội tuyển sắp tới HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Đề thi HSG Cấp trường Sinh Học 9 năm 2020 Trường THCS Bảo Linh có đáp án được sưu tầm và tổng hợp. Hi vọng tài liệu sẽ có ích cho các em. Chúc các em có kết quả học tập tốt.
|
TRƯỜNG THCS BẢO LINH |
ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG Môn: SINH HỌC 9 Năm học: 2020 – 2021 Tổng thời gian làm bài: 90 phút |
ĐỀ BÀI
Câu 1:(2 điểm)
1/ - Giảm phân là gì? Nguyên phân là gì?
2/Em hãy so sánh điểm khác nhau giữa Giảm phân và Nguyên phân?
Câu 2:(2 điểm)
Khi lai 2 gà trống trắng với 1 gà mái đen đều thuần chủng, người ta thu được các con lai đồng loạt có màu xanh da trời.
1/Tính trạng trên được di truyền theo kiểu nào?
2/Cho các con gà lông da trời này giao phối với nhau, sự phân li của những tính trạng trong quần thể con gà sẽ như thế nào?
3/Cho lai con gà xanh da trời với con gà lông trắng, sự phân li ở đời con sẽ như thế nào? Có cần kiểm tra độ thuần chủng ban đầu hay không?
Câu 3:(2 điểm)
1/ Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn liên kết với giới tính quy định. Một phụ nữ bình thường có cha bị bệnh máu khó đông kết hôn với một người đàn ông bình thường. Cặp vợ chồng dự định sinh 2 người con. Tính xác suất để 2 người con: đều là con trai bình thường, đều là con trai bị bệnh, đều là con gái bình thường.
2/ Tại sao khả năng mắc bệnh máu khó đông ở nữ giới ít hơn ở nam giới, trong khi đó khả năng mắc bệnh Đao ở hai giới là ngang nhau?
Câu 4:(2 điểm)
Một gen dài 4182 Ăngxtơrông có hiệu số giữa Nuclêôtit loại Xitôzin với một loại khác bằng 10% số Nuclêôtit của gen. Mạch đơn thứ nhất của gen có 390 Nuclêôtit loại Ađênin và Nuclêôtit loại Guanin chiếm 40% số Nuclêôtit của mạch. Khi gen phiên mã, môi trưỡng đã cung cấp 123 Ribônuclêôtit loại Uraxin. Tính:
1/Tỉ lệ phần trăm và số Nuclêôtit mỗi loại của gen?
2/Số Nuclêôtit trong mạch đơn của gen?
3/Số Ribônuclêôtit mỗi loại của phân tử mARN do gen điều khiển tổng hợp?
Câu 5:(1 điểm)
1/Thể đa bội là gì? Các dạng của thể đa bội?
2/Em hãy nêu cơ chế hình thành thể tam bội?
Câu 6:(1 điểm)
Trong chương trình đã học có bài: “ Thái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần”. Bằng kiến thức của mình, em hay cho biết:
1/Thế nào là hiện tượng thái hóa giống?
2/Nguyên nhân của hiện tượng thái hóa giống?
3/Ý nghĩa của tự thụ phấn và giao phối gần?
ĐÁP ÁN
Câu 1:
1/-Nguyên phân là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào, trong quá trình phát sinh cá thể, qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản vô tính.
-Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục.
2/Khác nhau:
|
Nội dung. |
Nguyên phân. |
Giảm phân. |
|
Loại tế bào tham gia. |
Hầu hết các tế bào trong cơ thể. |
Xảy ra ở tế bào sinh dục thời kì chín. |
|
Số lần phân bào. |
1. |
2. |
|
Kết quả. |
Từ 1 tế bào mẹ cho 2 tế bào con có 2n NST. |
Từ 1 tế bào mẹ cho 2 tế bào con có bộ n NST. |
|
Bộ NST ở tế bào con. |
Giống hệt tế bào mẹ. |
Bằng 1 nửa ở tế bào mẹ. |
|
Hoạt động của NST. |
-Không xảy ra sự tiếp hợp trao đổi đoạn của đoạn NST. -Có 1 lần NST tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. |
-Có xảy ra sự tiếp hợp trao đổi đoạn vào kì đầu 1. -Có 2 lần NST tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. |
|
Vai trò. |
Trong sinh sản vô tính. |
Không có vai trò trong sinh sản vô tính. |
|
Vai trò. |
Không có vai trò trong sinh sản hữu tính. |
Có vai trò trong sinh sản hữu tính. |
|
Ý nghĩa. |
Ổn định bộ NST qua phát sinh cá thể ở sinh sản sinh dưỡng. |
Ổn định bộ NST qua các thế hệ cơ thể ở sinh sản hữu tính. |
|
Biến dị tổ hợp. |
Không tạo ra biến dị tổ hợp. |
Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp |
Câu 2:
1/
- Theo bài ra tính trạng trên được di truyền theo hiện tượng trội không hoàn toàn.
- Quy ước: A lông trắng, a lông đen, Aa lông xanh da trời.
- Ta có sơ đồ lai:
P: Lông trắng x Lông đen
AA aa
F1: Aa( 100% lông xanh da trời)
2/ Ta có sơ đồ lai từ F1 đến F2:
P: Xanh da trời x Xanh da trời
Aa Aa
F1: 1AA:2Aa:1aa(1 lông trắng:2 lông da trời:1 lông đen)
3/ -Ta có sơ đồ lai từ F1 đến F2:
P: Lông trắng x Lông da trời
AA Aa
F1: 1AA:1Aa(1 lông trắng: 1 lông da trời)
Câu 3:
1/- Bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định.
Quy ước gen: M: bình thường
m: bệnh máu khó đông
- Người phụ nữ bình thường nhưng có cha bị mắc bệnh máu khó đông nên kiểu gen của cô ta chắc chắn nhận được giao tử Xm từ người bố, do đó:
Kiểu gen của người vợ là: XMXm, chồng bình thường sẽ có kiểu gen: XMY
- Sơ đồ lai: P: XMY x XMXm
GP: XM , Y XM , Xm
F1: XMXM, XMXm, XMY, XmY
- Tính xác suất:
+ 2 con trai bình thường (XMY): 1/4.1/4= 1/16
+ 2 con trai bị bệnh (XmY): (1/4)2= 1/16
+ 2 con gái bình thường(XMXM) hoặc (XMXm) hoặc (XMXM, XMXm): 1/4.1/4= 1/16
2/- Bệnh máu khó đông là bệnh do gen lặn trên NST giới tính X, ở nam chỉ cần 1 gen lặn cũng có cơ hội biểu hiện ra kiểu hình (XmY), còn ở nữ cần đến hai gen lặn (thể đồng hợp lặn XmXm) mới biểu hiện thành kiểu hình nên ít xuất hiện ở nữ.
- Khả năng mắc bệnh Đao ở hai giới là ngang nhau vì bệnh Đao là do đột biến dị bội thể dạng (2n+1) xảy ra ở NST thường- NST số 21 có 3 chiếc
Câu 4:
1/-Gọi A,T,G,X là các loại Nu của gen.
A1,T1,G1,X1 là các loại Nu của mạch 1.
A2,T2,G2,X2 là các loại Nu của mạch 2.
Am,Um,Gm,Xm là các Ri của mạch mARN.
-Ta có: X-A=10% Và X+A=50% =>G=X=20%, A=T= 20%
=> Số Nu của gen là: (4182:3.4)x2=2460Nu
Số Nu mỗi loại của gen là: A=T=2460x20%=492 Nu
G=X=2460x30%=738 Nu
2/-Theo bài: A1= 369 Nu=> A2= 123 Nu
G1=40%x(2460:2)=492 Nu=>X1=246 Nu
-Vậy: A1=T2=369 Nu
T1=A2=123 Nu
G1=X2=492 Nu
X1=G2=246 Nu
3/-Theo bài: U=A2=123=> Mạch khuôn của gen là mạch 2.
-Vậy: Am=T2=369 Nu
Um=A2=123 Nu
Gm=X2=492 Nu
Xm=G2=246 Nu
Câu 5:
1/
- Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n( lớn hơn 2n).
- Các dạng:
+ Đa bội chẵn
+ Đa bội lẻ
2/ Cơ chế hình thành

Câu 6:
1/ Thái hóa giống thể hiện các cá thể ở thế hệ sau có sức sống giảm, sức chống chịu kém, khả năng sinh sản giảm, sản lượng thấp....
2/Nguyên nhân:Tự thụ phấn bắt buộc với cây giao phấn hoặc giao phối gần ở động vật gây ra hiện tượng thái hóa vì tạo ra các cặp alen đông họp gây hại.
3/Ý nghĩa:
- Củng cố và duy trì 1 số tính trạng mong muốn
- Tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự kiểm tra đánh giá kiểu gen của từng dòng.
- Phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể.
- Chuẩn bị lai khác dòng để tạo ưu thế lai.
---
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:



