AMBIENT

Đề cương ôn tập phần este môn Hóa học 12 năm học 2018 - 2019

Tải về

Để đáp ứng nhu cầu học tập của các em học sinh hoc247 đã biên soạn và tổng hợp đề cương ôn tập phần este môn Hóa học 12 năm học 2018 - 2019. Tài liệu gồm 2 phần lý thuyết và bài tập vận dụng có hướng dẫn giải chi tiết sẽ giúp các em học sinh ôn tập kiến thức nâng cao kỹ năng làm bài thi hiệu quả. Mời các em cùng tham khảo!

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHẦN ESTE MÔN HÓA HỌC 12 NĂM HỌC 2018 – 2019

 

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

- Este và acid là đồng phân khác chức của nhau có CT chung là: CnH2nO2 ( no - đơn chức, mạch hở)

Cấu tạo phân tử của este                      

( R, R’ là các gốc hidrocacbon; R có thể là H,  R’ khác H).

VD : Chất nào dưới đây không phải là este:

A. HCOOCH3                  C. CH3COOCH3                          B. HCOOH                      D. HCOOC6H5

Gọi tên

Tên este R-COO-R’ = tên gốc hiđrocacbon R’ + tên gốc axit RCOO- (đuôi at)

Tính chất vật lý

-  Các este thường là các chất lỏng, dễ bay hơi, ít tan trong nước, có mùi thơm đặc trưng.

-  Độ tan, nhiệt độ sôi của este < Độ tan, nhiệt độ sôi của ancol < Độ tan, nhiệt độ sôi của axit

VD1 : Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi của các chất tăng dần ?

A. CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH                         

B.  CH3COOH, CH3CH2CH2OH CH3COOC2H5,

C. CH3CH2CH2OH , CH3COOH, CH3COOC2H5                         

D. CH3COOC2H5 ,CH3CH2CH2OH , CH3COOH

VD2 : Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất: 

A. C4H9OH                       C. CH3COOC2H5              B. C3H7COOH                           D. C6H5OH

Tính chất hóa học

a. Phản ứng thủy phân:

Môi trường axit:

R-COO-R’  +  H-OH → R –COOH   +  ROH

Môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa)

R-COO-R’  +  Na-OH → R –COONa   +  ROH

(Thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch, môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều)

VD1: Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm ,khi đun nóng gọi là

 A. Xà phòng hoá                      B. Este hoá                            

C. Hiđrat hoá                             D. Kiềm hoá

VD2: Phản ứng xà phòng hóa là:

  A. phản ứng thuận nghịch                                               B. phản ứng este với kiềm

  C. phản ứng axit với ancol                                               D. phản ứng este với axit

Chú ý:

-Khi thủy phân các este của phenol:

R-COO-C6H5   +  2NaOH → R-COO-Na + C6H5ONa  +  H2O

Este phenyl: Trong trường hợp đặc biệt gốc R trong este là (C6H5-) hoặc vòng benzen có nhóm thế khi đó phản ứng xà phòng hóa sẽ tạo phenol, do có tính acid phenol lại tiếp tục phản ứng với kiềm để tạo muối.

Ví dụ:   CH3COOC6H5 +2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

VD1 :  Khi thực hiện phản ứng thuỷ phân este của phenol trong dd bazơ. Sản phẩm thu được là:

A. muối và ancol           B. muối và phenol.              C. hai muối và nước.             D. hai muối.

VD2 :  Khi thủy phân HCOOC6H5 trong môi trường kiềm dư thì thu được:

A. 1 muối và 1 ancol                 B. 2 muối và nước              C. 2 Muối                              D. 2 rượu và nước

-Khi thủy phân một số este đặc biệt:

R-COO-CH=CH-R’  +  NaOH → R-COO-Na  + RCH2CHO  (Anđehit)

Vd:  CH3-COO-CH=CH-CH3  +  NaOH → R-COO-Na  + CH3CH2CHO

Vd:     

Este Vinyl: Khi thủy phân este (hoặc xà phòng hóa este) nếu có sự tạo thành rượu không bền thì rượu này sẽ chuyển thành anđêhit hoặc xeton hoặc acid (trong trường hợp tạo acid thì acid này lại phản ứng với kiềm tạo thành muối)

Ví dụ: HCOO-CH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO

Este fomiat cho được phản ứng tráng gương.

HCOO-R  +  Ag2O    →   CO2    +   R-OH    +      2Ag

 Ví dụ: HCOOCH3 + Ag2O → CO2 + CH3-OH+ 2Ag

Este đơn chức vòng khi thủy phân cho 1 sản phẩm duy nhất.

                    

Nếu sản phẩm phản ứng thủy phân là muối natri của axit fomic HCOONa, anđehit thì 2 sản phẩm đó thực hiện được phản ứng tráng gương với AgNO3/NH3

Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là     A. 3.              B. 6.                C. 4.                D. 5.

b. Tính chất khác: Các este có gốc hidrocacbon không no

Phản ứng cộng ( với H2 ; halogen)        

VD: CH3COOCH = CH2 + H2  → CH3COOCH2-CH3

Phản ứng trùng hợp tại gốc hidrocacbon

Điều chế RCOOH  + ROH  ⇔  RCOOR  +  H2O

(Muốn cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo ra este nên lấy dư axit hoặc dư ancolchưng cất để tách este ra khỏi hệ)

VD : Trong phản ứng este hóa ancol và axit hữu cơ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tạo ra este khi:

A. Dùng ancol dư hay axit dư                                   B. Dùng chất hút nước

C. Chưng cất ngay để tách este ra                          C. Cả 3 biện pháp trên

Chú ý: Để điều chế vinyl axetat thì cho axit axetic tác dụng với axetylen

 CH3COOH  + C2H2 →  CH3COOCH=CH2

II. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP

Câu 1: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COO-CH3. Tên gọi của X là:

A. etyl axetat.             B. metyl propionat.                C. metyl axetat.                                 D. propyl axetat.

Câu 2: Este etyl axetat có công thức là   

A. CH3CH2OH.           B. CH3COOH.                       C. CH3COOC2H5.                             D. CH3CHO

Câu 3: Este metyl acrilat có công thức là

A. CH3COOCH3.         B. CH3COOCH=CH2.             C. CH2=CHCOOCH3.                     D. HCOOCH3.

Câu 4: Este vinyl axetat có công thức là

A. CH3COOCH3.                   B. CH3COOCH=CH2.                       

C. CH2=CHCOOCH3.            D. HCOOCH3.

Câu 5: Este etyl fomiat có công thức là

A. CH3COOCH3.                     B. HCOOC2H5.                 

C. HCOOCH=CH2.                  D. HCOOCH3.

Câu 6: Tên gọi este có công thức cấu tạo như sau: CH3-CH2-CH2-COO-CH=CH2

A. Vinylbutanoat                       B. Etylbutanoat.                   

C. Vinylpentanoat                     D. Allylbutanoat

Câu 7: Propyl fomat được điều chế từ

A. axit fomic và ancol metylic.                                 B. axit fomic và ancol propylic.

C. axit axetic và ancol propylic.                                D. axit propionic và ancol metylic.

Câu 8: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic.Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. C2H5COOH.                   B. HO-C2H4-CHO.                 C. CH3COOCH3.                  D. HCOOC2H5.

Câu 9: Metyl propionát là tên gọi của hợp chất nào sau đây?

A. HCOOC3H7                     B. C2H5COOCH3                         C. C3H7COOH                       D. C2H5COOH

Câu 10: Một este có công thức phân tử là C3H6O2 có phản ứng tráng gương với dd AgNO3 trong NH3 Công thức cấu tạo của este đó là công thức nào?

A. HCOOC2H5                                B. CH3COOCH3                    

C. HCOOC3H7                                    D. C2H5COOCH3

Câu 11: Cho este có công thức cấu tạo:  CH2 = C(CH3) – COOCH3.Tên gọi của este đó là:     

A. Metyl acrylat.                                B. Metyl metacrylat               

C. Metyl metacrylic.                          D. Metyl acrylic    

Câu 12: Etyl fomiat có thể cho được phản ứng với chất nào sau đây

A. Dung dịch NaOH                          B. Natri kim loại                 

C. Ag2O/NH3                                     D. Cả (A) và (C) đều đúng

Câu 13: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A. CH3COONa và C2H5OH.

B. HCOONa và CH3OH.      

C. HCOONa và C2H5OH.     

D. CH3COONa và CH3OH.

Câu 14: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A. CH3COONa và CH3OH.  

B. CH3COONa và C2H5OH. 

C. HCOONa và C2H5OH.     

D. C2H5COONa và CH3OH.

Câu 15: Thủy phân este X trong mt  kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là

A. C2H3COOC2H5.     B. CH3COOCH3.        C. C2H5COOCH3.      D. CH3COOC2H5.

Câu 16: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dd NaOH, sản phẩm thu được là

A. CH2=CHCOONa và CH3OH.                   B. CH3COONa và CH3CHO.

C. CH3COONa và CH2=CHOH.                   D. C2H5COONa và CH3OH.

Câu 17: Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dd  NaOH, sản phẩm thu được là

A. CH2=CHCOONa và CH3OH.                   B. CH3COONa và CH3CHO.

C. CH3COONa và CH2=CHOH.                   D. C2H5COONa và CH3OH.

Câu 18: Một este có công thức phân tử là C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu được đimetyl xeton. Công thức cấu tạo thu gọn của C4H6O2  là công thức nào ?

A. HCOO-CH=CH-CH3                                  B. CH3COO-CH=CH2            

C. HCOO-C(CH3)=CH                               D. CH2=CH-COOCH3

Câu 19: Một este có công thức phân tử là C4H8O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu đựoc ancol etylic,CTCT của C4H8O2 là :

A. C3H7COOH                                            B. CH3COOC2H5             

C. HCOOC3H7                                            D. C2H5COOCH3

Câu 20: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là

A. C2H5COOC2H5.                                    B. CH3COOC2H5.                             

C. C2H5COOCH3.                                     D. HCOOC3H7.

Câu 21: Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất  hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là

A. HCOOC3H7                                         B. CH3COOC2H5                        

C. HCOOC3H5                                         D. C2H5COOCH3

Câu 22: Một este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỷ khối hơi so với khí CO2 bằng 2. Khi đun nóng este này với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng lớn hơn  este đã phản ứng. Công thức cấu tạo thu gọn của este này là?

A. CH3COO-CH3                                    B. H-COO- C3H7                   

C.  CH3COO-C2H5                                  D. C2H5COO- CH3

Câu 23: Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300ml dung dịch NaOH 0,5M.Công thức phân tử của este là:   

A. C6H12O2                                              B. C3H6O2                                              

C. C5H10O2                                              D. C4H10O2

Câu 24: Chất hữu cơ Y có CTPT là C4H8O2. 0,1 mol Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH  thu được 8,2 g muối. Y là:

A. HCOOC3H7                       B. CH3COOC2H5                   C. C2H5COOCH3                      D. C3H7COOH

Câu 25: Cho 3,52 g chất A có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với 0,6 lít dung dịch NaOH  0,1 M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 4,08 g chất rắn. Vậy A là:

A. C3H7COOH                                           B. HCOOC3H7                       

C. C2H5COOCH3                                       D. CH3COOC2H5

 

----(Để xem nội dung tiếp theo của đề cương vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)----

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung đề cương ôn tập phần este môn Hóa học 12 năm học 2018 - 2019 có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng đề thi này sẽ giúp các em học sinh lớp 12 ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.

 

AMBIENT
?>