Mời các em cùng tham khảo tài liệu Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 có đáp án năm 2020 Trường THCS Mỹ Thới được HOC247 biên soạn và tổng hợp dưới đây. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hỗ trợ đắc lực các em học sinh trong quá trình học tập.
|
TRƯỜNG THCS MỸ THỚI |
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC 2020-2021 |
ĐỀ SỐ 1
I. Phần đọc hiểu văn bản (3.0 điểm)
Đọc kỹ bài ca dao và thực hiện những yêu cầu bên dưới:
Anh đi anh nhớ quê nhà,
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.
Nhớ ai dãi nắng dầm sương,
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.
Câu 1: (0.5 điểm)
Vì sao “Anh” lại “Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương”?
Câu 2 (1.5 điểm)
Tìm và nêu giá trị biểu cảm của phép tu từ nổi bật trong bài ca dao.
Câu 3 (1.0 điểm)
Theo em, đại từ phiếm chỉ “ai” trong câu “Nhớ ai dãi nắng dầm sương” là chỉ ai? Vì sao em xác định như vậy?
II. Phần tạo lập văn bản (7.0 điểm)
Câu 1 (3.0 điểm)
“Tâm lý chưa đi đã sợ không tới, chưa làm đã sợ không xong ... là những rào cản cản trở lớn nhất mà người ta tự dựng lên cho mình trong quá trình hình thành nhân cách. Nếu như không gạt bỏ những sợ hãi luôn vây lấy mình như sợ khó, sợ thất bại ... thì đến bao giờ ta mới chạm được những gì ta muốn, chưa nói đến việc có thành công không.”
(Khi người ta trẻ - Báo Thanh niên)
Viết một văn bản ngắn (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên.
Câu 2 (4.0 điểm)
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Mỗi tác phẩm là tiếng lòng mang nhiều nỗi niềm, khát vọng của tác giả gửi đến người đọc. Tác phẩm nào ở học kì 1 trong chương trình Ngữ văn lớp 9 để lại trong lòng em ấn tượng khó quên? Hãy trình bày cảm nhận của em về tác phẩm đó?
Đề 2: Chiến tranh đã khép lại nhưng vết thương của chiến tranh để lại trong lòng người vẫn còn đó với nỗi đau day dứt khôn nguôi cho những người ở lại. Em hãy chọn trong vai nhân vật bé Thu hoặc ông Sáu kể lại cuộc gặp gỡ và chia ly của cha con đầy xúc động đã làm se thắt bao trái tim người đọc.
-(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 1 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-
ĐỀ SỐ 2
I. VĂN - TIẾNG VIỆT (4.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm)
Tóm tắt ngắn gọn đoạn trích Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long.
Câu 2: (2.0 điểm)
a. Kể tên những phương châm hội thoại đã học?
b. Giải thích nghĩa của 2 thành ngữ sau và cho biết chúng liên quan đến phương châm hội thoại nào: nói như dùi đục chấm mắm cáy; đánh trống lảng.
II. LÀM VĂN (6.0 điểm)
Hãy kể lại một chuyến tham quan hoặc đi chơi xa của bản thân.
--- HẾT ---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
I. VĂN - TIẾNG VIỆT
Câu 1:
Lặng lẽ Sa Pa kể về cuộc gặp gỡ tình cờ giữa các nhân vật: ông họa sĩ già, cô kỹ sư trẻ, bác lái xe và anh thanh niên làm khí tượng trong vòng nửa giờ trên đỉnh núi Yên Sơn khi xe dừng lại. Ông họa sĩ và cô gái lên thăm nơi ở và làm việc của anh thanh niên trên núi. Anh bộc bạch với họ về công việc, về cuộc sống, về những suy nghĩ của mình. Ông họa sĩ đã kịp ghi lại ký họa chân dung anh. Anh muốn giới thiệu với ông họa sĩ những người khác xứng đáng hơn để vẽ. Họ chia tay nhau trong niềm xúc động.
Câu 2:
a. Gợi ý:
- Có 5 phương châm hội thoại chính:
+ Phương châm về lượng.
+ Phương châm về chất.
+ Phương châm quan hệ.
+ Phương châm cách thức.
+ Phương châm lịch sự.
b. Gợi ý:
Thành ngữ nói như dùi đục chấm mắm cáy:
- Giải thích:
+ Dùi đục là vật dụng bằng gỗ hay sắt để khoan hay đục các vật chất cứng hàng ngày.
-(Đáp án đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 2 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-
ĐỀ SỐ 3
PHẦN I. ĐỌC – HIỂU (5.5 điểm)
Cho đoạn thơ sau:
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
(Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục 2015)
Câu 1: Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào, của ai?
Câu 2: Giải thích nghĩa của các từ mặt trong đoạn thơ trên. Từ mặt nào được dùng theo nghĩa gốc; từ mặt nào được dùng theo nghĩa chuyển?
Câu 3: Ở khổ đầu của bài thơ, tác giả cũng nhắc tới các hình ảnh: đồng, sông, bể, rừng. Theo em, các hình ảnh đồng, sông, bể, rừng ở khổ thơ đầu và khổ thơ trên khác nhau như thế nào?
Câu 4: Hãy viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận tổng hợp – phân tích – tổng hợp nêu cảm nhận của em về hình tượng trăng trong đoạn thơ trên. Trong đoạn có dùng một lời dẫn trực tiếp và một câu có thành phần khởi ngữ. (Gạch chân và chú thích).
PHẦN II. TIẾNG VIỆT (2.0 điểm)
Dưới đây là phần trích trong truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim Lân:
“Trong lòng ông lão lại thấy náo nức hẳn lên. Ông lại muốn về làng, lại muốn được cùng anh em đào đường đắp ụ, xẻ hào, khuân đá… Không biết cái chòi gác ở đầu làng đã dựng xong chưa? Những đường hầm bí mật chắc còn là khướt lắm. Chao ôi! Ông lão nhớ làng, nhớ cái làng quá.”
(Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục 2015)
Câu 1: Xác định và gọi tên một thành phần biệt lập được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 2: Nhân vật ông lão được nói đến trong đoạn trích trên là ai? Điều gì khiến ông lão cảm thấy “náo nức hẳn lên”? Lẽ ra nhớ làng như vậy, nhân vật sẽ rất muốn về làng nhưng vì sao ở phần sau của truyện, nhân vật lại có suy nghĩ: “Về làm gì cái làng ấy nữa.” Từ đó, em hiểu gì về nhân vật này?
PHẦN III. TẬP LÀM VĂN (2.5 điểm)
Câu 1: Trong bài thơ “Mây và sóng” (R. Ta-go), khi được những người sống trên mây, những người sống trong nước mời gọi “hãy đến nơi tận cùng trái đất”, “hãy đến rìa biển cả” để vui chơi, em bé đã từ chối họ.
Vì sao em bé từ chối những lời mời gọi đó? Kể tên một văn bản khác trong chương trình Ngữ văn THCS cùng viết về đề tài tình mẫu tử.
Câu 2: Tình yêu thương của cha mẹ dành cho con được thể hiện cả trong những nỗi lo âu, những lời nhắc nhở hằng ngày. Hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi với chủ đề: Xin mẹ hãy yên tâm.
-(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 3 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-
ĐỀ SỐ 4
I. ĐỌC – HIỂU (2.0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Thành nghĩa là gì? - Nghĩa là thật lòng, không dối mình dối người, không giả nhân giả nghĩa; việc phải dù tính mạng cũng không từ, việc phi nghĩa dù phú quý cũng không tưởng.
Đem lòng thành ấy mà ở với cha mẹ thì nên con thảo; đem lòng thành ấy ở với nước nhà thì nên tôi trung; suy ra anh ở với em, vợ ở với chồng, chúng bạn ở với nhau, ở với người đồng loại, ở với hết mọi loài cũng nên người có nhân có nghĩa, có tín huệ. Thánh hiền, Tiên, Phật, cũng bởi cái lòng chí thành ấy mà nên.
Những người có tài mà hay khinh bạc, lời nói vẫn hay việc làm vẫn giỏi, đến khi hoạn nạn hay đổi lòng, gặp lúc kinh quyền hay biến tiết, cũng vì không có chí thành làm bản lĩnh.
Chí thành cũng có lúc xử trí, có lúc dụng mưu. Nếu cứ chắc như đười ươi, thẳng như ruột ngựa, như thế gọi là ngu thành, chỉ đủ cho người ta đánh lừa, hay người ta nói dối.
Người ta thường nói: "Không biết nói dối, không buôn bán được, cứ giữ thật thà không ra ngoài được", ấy là lời nói của những người quen lèo lá hàng chợ. Cho nên người nước ta ở với nhau không có đoàn thể, ra đến ngoài không có người tin, cũng vì tập nhiễm những câu hủ bại ấy mà mới mất hẳn cái đạo chí thành đi. Người có chí thành mới là người có giá trị, như ông tượng gỗ, vàng son rực rỡ là đồ trang sức bên ngoài; mà thần minh cảm ứng là cái chí thành ở trong. Nếu không có thần minh cảm ứng, thì có ai thờ chi ông tượng gỗ.
(Nguyễn Bá Học, Lời khuyên học trò), dẫn theo Nghiêm Toản, Luận văn thị phạm, NXB Thế giới, Hà Nội 1951)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên?
Câu 2: Đoạn văn nói về vấn đề gì?
Câu 3: Anh/chị hiểu như thế nào về câu “Người có chí thành mới là người có giá trị” khi đặt trong các mối quan hệ?
II. LÀM VĂN (8.0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về trích đoạn Chị em Thúy Kiều (trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
--- HẾT ---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
I. ĐỌC – HIỂU
Câu 1: Phương thức biểu đạt: Nghị luận.
Câu 2:
Nội dung đoạn văn: nói về người chí thành và phân biệt rõ với người không chí thành. Chí thành có thể làm cho con người trở nên tốt đẹp hơn.
-(Để xem tiếp đán án của Đề thi số 4 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-
Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi Học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2020 Trường THCS Mỹ Thới. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .
Chúc các em học tập tốt !
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục sau đây:



