QUẢNG CÁO Tham khảo 2435 câu hỏi trắc nghiệm về Đề thi THPTQG Câu 1: Mã câu hỏi: 69030 Trong quá trình truyền tải điện năng từ máy phát điện đến nơi tiêu thụ, công suất nơi tiêu thụ (tải) luôn được giữ không đổi. Khi hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu tải là Utt thì độ giảm thế trên đường dây bằng 0,1Utt. Giả sử hệ số công suất nơi tiêu thụ bằng 1. Để hao phí truyền tải giảm đi 100 lần so với trường hợp đầu thì điện áp đưa lên đường dây là A. 20,01Utt. B. 10,01Utt. C. 9,1Utt. D. 100Utt. Xem đáp án Câu 2: Mã câu hỏi: 69053 Thí nghiệm giao thoa I−âng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,75 pm, khoảng cách giữa hai khe a = 1 mm, khoảng cách hai khe đến màn D = 2 m. Tại thời điểm t = 0, truyền cho màn một vận tốc ban đầu hướng về phía hai khe để màn dao động điều hòa với chu kì 3 s với biên độ 40 cm. Thời gian từ lúc màn dao động đến khi điểm M trên màn cách vân trung tâm b = 19,8 mm cho vân tối lần thứ 8 là A. 1,64 s. B. 0,31 s. C. 1,06 s. D. 1,50 s. Xem đáp án Câu 3: Mã câu hỏi: 69059 Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa 2 khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn phát ánh sáng gồm các bức xạ đơn sắc có bước sóng trong khoảng 0,40 μm đến 0,76 μm. Trên màn, tại điểm cách vân trung tâm 3,3 mm có bao nhiêu bức xạ cho vân tối? A. 6 bức xạ. B. 4 bức xạ. C. 3 bức xạ. D. 5 bức xạ. Xem đáp án Câu 4: Mã câu hỏi: 69061 Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do. Điện tích cực đại trên một bản tụ là 2.10−6C, cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 0,1πA . Chu kì dao động điện từ tự do trong mạch bằng A. 10−6/3 s. B. 10−3/3 s. C. 4.10−7 s. D. 4.10−5 s. Xem đáp án Câu 5: Mã câu hỏi: 69062 Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do. Điện tích cực đại trên một bản tụ là 2.10−6C, cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 0,1πA . Chu kì dao động điện từ tự do trong mạch bằng A. 10−6/3 s. B. 10−3/3 s. C. 4.10−7 s. D. 4.10−5 s. Xem đáp án Câu 6: Mã câu hỏi: 69067 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Young (a = 1 mm, D = 1 m), ánh sáng sử dụng gồm 3 bức xạ có bước sóng λ1; λ2 và λ3. Vạch tối gần vân trung tâm nhất là nơi trùng nhau của ba vân tối (tối thứ 23 của tối thứ 14 của λ2 và tối thứ 13 của λ3). Nếu giao thoa với bức xạ có bước sóng thì khoảng vân là 0,476 mm. Chọn phương án đúng. A. \({\lambda _1} = 0,4\,\mu m\) B. \({\lambda _2} - {\lambda _1} = 0,3\mu m\) C. \({\lambda _3} = 0,75\mu m\) D. \({\lambda _3} - {\lambda _2} = 0,056\mu m\) Xem đáp án Câu 7: Mã câu hỏi: 69069 Ở trạng thái cơ bản electron trong nguyên tử Hidro chuyển động trên quỹ đạo K có bán kính r0 = 5,3.10−11 (m). Tính cường độ dòng điện do chuyển động trên quỹ đạo M gây ra A. 0,05 μA B. 0,95 mA C. 38,89 μA D. 1,05 mA Xem đáp án Câu 8: Mã câu hỏi: 69077 Một học sinh xác định điện trở R của quang điện trở khi được chiếu sáng bằng cách mắc nối tiếp quang trở với ampe kế có điện trở nhỏ không đáng kể (để đo cường độ dòng điện I chạy qua mạch) rồi mắc với nguồn điện một chiều có suất điện động thay đổi được. Dùng vôn kế có điện trở rất lớn để đo hiệu điện thế U giữa hai đầu quang trở. Dựa vào kết quả thực nghiệm đo được trên hình vẽ, học sinh này tính được giá trị của R là A. 30Ω B. 20Ω C. 25Ω D. 50Ω Xem đáp án Câu 9: Mã câu hỏi: 69082 Bắn hạt α có động năng 4 (MeV) vào hạt nhân nitơ \(_7^{14}N\) đứng yên, xẩy ra phản ứng hạt nhân: \(\alpha + _7^{14}N \to _8^{17}O + p\) . Biết động năng của hạt prôtôn là 2,09 (MeV) và hạt prôtôn chuyển động theo hướng hợp với hướng chuyển động của hạt a một góc 600. Coi khối lượng xấp xỉ bằng số khối. Xác định năng lượng của phản ứng tỏa ra hay thu vào. A. Phản ứng toả năng lượng 2,1 MeV. B. Phản ứng thu năng lượng 1,2 MeV. C. Phản ứng toả năng lượng 1,2 MeV. D. Phản ứng thu năng lượng 2,1 MeV. Xem đáp án Câu 10: Mã câu hỏi: 69103 Đặt điện áp u vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh tạo ra trong mạch một dòng điện cưỡng bức i. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc thời gian của u và i như hình vẽ. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch có giá trị gần nhất là A. 156 W. B. 148W C. 140W D. 128W Xem đáp án Câu 11: Mã câu hỏi: 69106 Thực hiện giao thoa trên bề mặt chất lỏng với hai nguồn kết hợp A, B cách nhau \(8\sqrt 2 \) cm dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình uA = uB = 2cos30πt (mm, s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 0,6 m/s. Gọi (C) là đường tròn trên mặt chất lỏng có đường kính AB. Số điểm trên (C) dao động với biên độ cực đại và cùng pha với hai nguồn là A. 10 điểm. B. 5 điểm. C. 12 điểm. D. 2 điểm. Xem đáp án Câu 12: Mã câu hỏi: 69108 Hai vật cùng dao động điều hòa dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau và song song với trục Ox, vị trí cân bằng của hai vật đều ở trên một đường thẳng qua gốc tọa độ và vuông góc với Ox. Biết phương trình dao động của hai vật lần lượt là x1 = 4cos(4πt + π/3) cm và x2 = cos(4πt + π/12) cm. Tính từ thời điểm t1 = 1/24 s đến thời điểm t2 = 1/3 s thì thời gian khoảng cách giữa hai vật theo Ox không nhỏ hơn \(2\sqrt 3 \)cm là bao nhiêu? A. 1/3 s. B. 1/8 s. C. 1/6 s. D. 1/12 s. Xem đáp án Câu 13: Mã câu hỏi: 69110 Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi nhưng tần số thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, điện trở R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng trên đoạn RC và điện áp hiệu dụng trên L theo giá trị tần số góc ω. Tỉ số y/x gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 1,34. B. 1,25. C. 1,44. D. 1,38. Xem đáp án Câu 14: Mã câu hỏi: 69112 Thí nghiệm giao thoa I–âng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,75 μm, khoảng cách giữa hai khe a = 1 mm, khoảng cách hai khe đến màn D = 2 m. Tại thời điểm t = 0, truyền cho màn một vận tốc ban đầu hướng về phía hai khe để màn dao động điều hòa với chu kì 3 s với biên độ 40 cm. Thời gian từ lúc màn dao động đến khi điểm M trên màn cách vân trung tâm b = 19,8 mm cho vân sáng lần thứ 2 là A. 1,75 s. B. 0,31 s. C. 1,06 s. D. 1,50 s. Xem đáp án Câu 15: Mã câu hỏi: 69114 Cho cơ hệ như hình bên. Vật m khối lượng 100 g có thể chuyển động tịnh tiến, không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang dọc theo trục lò xo có k = 40 N/m. Vật M khối lượng 300 g có thể trượt trên m với hệ số ma sát g = 0,24. Ban đầu, giữ m đứng yên ở vị trí lò xo dãn 4,5 cm, dây D (mềm, nhẹ, không dãn) song song với trục lò xo. Biết M luôn ở trên m và mặt tiếp xúc giữa hai vật nằm ngang.Lấy g = 10 m/s2. Thả nhẹ cho m chuyển động. Tính từ lúc thả đến khi lò xo trở về trạng thái có chiều dài tự nhiên lần thứ 3 thì tốc độ trung bình của m là A. 16,7 cm/s. B. 12,9 cm/s. C. 29,1 cm/s. D. 8,36 cm/s Xem đáp án ◄1...115116117118119...163► ADSENSE TRACNGHIEM TRA CỨU CÂU HỎI Nhập ID câu hỏi: Xem lời giải CHỌN NHANH BÀI TẬP Theo danh sách bài tập Tất cả Làm đúng () Làm sai () Mức độ bài tập Tất cả Nhận biết (0) Thông hiểu (0) Vận dụng (0) Vận dụng cao (0) Theo loại bài tập Tất cả Lý thuyết (0) Bài tập (0) Theo dạng bài tập Tất cả Bộ đề thi nổi bật