QUẢNG CÁO Tham khảo 2320 câu hỏi trắc nghiệm về Đề thi THPT QG - Địa Lý Câu 1: Mã câu hỏi: 31249 Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa khí hậu theo hướng Bắc - Nam ở nước ta là do A. Khoảng cách giữa 2 lầm Mặt Trời lên thiên đỉnh càng về phía bắc càng lớn. B. Sự gia tăng bức xạ Mặt Trời và giảm sút ảnh hưởng của khối không khí lạnh về phía nam. C. Gió mùa Tây Nam gây ảnh hưởng khác nhau ở miền bắc và miền nam. D. Bức chắn địa hình của dãy Bạch Mã kết hợp với gió đông bắc hoạt động mạnh từ 160B trở vào. Xem đáp án Câu 2: Mã câu hỏi: 31250 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 1995 – 2007? A. giảm tỉ trọng lao động đang làm việc trong ngành dịch vụ và công nghiệp – xây dựng. B. tỉ trọng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế đều giảm. C. Tỉ trọng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế đều tăng. D. Tỉ trọng lao động đang làm việc trong các ngành nông, lâm, thủy sản luôn chiếm cao nhất. Xem đáp án Câu 3: Mã câu hỏi: 31251 Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là A. gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên B. hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi C. tự do hóa thương mại được mở rộng D. các quốc gia đón đầu công nghệ mới Xem đáp án Câu 4: Mã câu hỏi: 31252 Từ thập niên 90 của thế kỉ XX đến nay, hoạt động nội thương của nước ta ngày càng nhộn nhịp, chủ yếu là do A. Cơ chế quản lí thay đổi B. Nhu cầu tiêu dùng của người dân cao C. Sự đa dạng của các mặt hàng D. Tác động của thị trường ngoài nước Xem đáp án Câu 5: Mã câu hỏi: 31253 Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. Công tác thú y chưa phát triển B. Trình độ chăn nuôi thấp kém C. Địa hình hiểm trở và khí hậu lạnh D. Khả năng vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi tới nơi tiêu thụ bị hạn chế Xem đáp án Câu 6: Mã câu hỏi: 31254 Ý nghĩa của việc giải quyết cơ sở năng lượng ở duyên hải miền Trung là A. Đẩy mạnh sự phát triển công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng. B. Cho phép khai thác các thế mạnh nổi bật về kinh tế của vùng. C. Đẩy mạnh giao lưu quốc tế, thu hút đầu tư,hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất. D. Nâng cao vai trò cầu nối giữa 2 vùng phát triển của đất nước là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Xem đáp án Câu 7: Mã câu hỏi: 31255 Cho biểu đồ sau: Nhận xét nào sau đây đúng với dân số và sản lượng lúa của Hoa Kỳ giai đoạn 1990 – 2010? A. Sản lượng lúa năm 2010 tăng gấp 1,7 lần sản lượng lúa năm 1900. B. Sản lượng lúa tăng nhanh hơn tốc độ tăng dân số. C. Dân số trong giai đoạn 1990 -2010 tăng thêm 57,9 triệu người. D. Dân số của Hoa Kì tăng liên tục qua các năm, sản lượng lúa giảm nhanh qua các năm. Xem đáp án Câu 8: Mã câu hỏi: 31257 Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây cho phép và đòi hỏi nước ta áp dụng các hệ thống canh tác nông nghiệp khác nhau giữa các vùng? A. Sự phân hóa của điều kiện địa hình, đất trồng. B. Sự khác nhau về cơ sở vật chất, hạ tầng. C. Sự phân hóa của lượng mưa, mạng lưới sông ngòi. D. Sự phân bố dân cư không đều. Xem đáp án Câu 9: Mã câu hỏi: 31259 Nguyên nhân gây khô hạn kéo dài ở Lục Ngạn (Bắc Giang) là do A. Chịu tác động của gió mùa đông bắc đi qua lục địa Trung Quốc. B. Tác động của gió tín phong bán cầu Bắc. C. Đây là khu vực thung lũng khuất gió. D. Chịu tác động của gió phơn tây nam. Xem đáp án Câu 10: Mã câu hỏi: 31260 Việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long cần được găn liền với việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh. A. Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp với nuôi trồng thủy sản và phát triển công nghiệp chế biến. B. Trồng lúa, cây ăn quả, kết hợp với nuôi trồng thủy sản à phát triển công nghiệp chế biến. C. Trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp với đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. D. Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi, kết hợp với nuôi trồng thủy sản và phát triển nghề cá biển. Xem đáp án Câu 11: Mã câu hỏi: 31261 Khó khăn chủ yếu của mạng lười đường sông nước ta là A. Các luồng lạch bị sa bồi và thay đổi thất thường về độ sâu. B. Tổng năng lực bốc xếp của các cảng còn thấp. C. Các phương tiện vận tải ít được cải tiến D. Trang bị các cảng sông còn nghèo nàn Xem đáp án Câu 12: Mã câu hỏi: 31262 Có bao nhiêu ý kiến sau đây đúng về ý nghĩa của các đảo và quần đảo nước ta đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng? 1.Tạo thành hệ thống tiện tiêu bảo vệ đất liền. 2. Hệ thống căn cứ để tiến ra khai thác và đại dương trong thời đại mới. 3. Cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với cùng biển và thềm lục địa quanh đảo. 4. Cơ sở để tiến hành các hoạt động bảo vệ môi trường. A. 1 B. 4 C. 2 D. 3 Xem đáp án Câu 13: Mã câu hỏi: 31263 Cho bảng số liệu: Dân số trung bình phân theo giới tính của nước ta qua các năm từ 1990 đến 2014 (Đơn vị: nghìn người) Năm 1990 1995 2000 2005 2010 2014 Tổng số 66017 71995 77631 82392 86947 90729 Nam 32203 35237 38165 40522 42993 44758 Nữ 33814 36758 39466 41870 43954 45971 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê 2016) Lựa chọn biểu đồ nào sau đây để thể hiện thích hợp nhất sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo giới tính của nước ta qua các năm từ 1990 đến 2014? A. Biểu đồ cột nhóm B. Biểu đồ miền C. Biểu đồ đường biểu diễn D. Biểu đồ kết hợp giữa cột và đường Xem đáp án Câu 14: Mã câu hỏi: 31264 Cho biểu đồ: Căn cứ và biểu đồ đã cho, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng ở nước ta? A. Sản lượng dầu thô có dấu hiệu giảm trong giai đoạn 2005-2014 B. Sản lượng dầu thô luôn thấp hơn sản lượng than và tăng ổn định C. Sản lượng than tăng nhanh trong giai đoạn 2000 – 2005 nhưng tăng chậm hơn ở giai đoạn 2005 – 2014 D. Sản lượng điện có tốc độ tăng trưởng cao nhất so với hai mặt hàng còn lại Xem đáp án Câu 15: Mã câu hỏi: 31265 Cho bảng số liệu: SỐ LAO ĐỘNG VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM, NĂM 2010 – 2014 (Đơn vị: nghìn người) Thành phần kinh tế 2010 2014 Kinh tế Nhà nước 5107,4 5473,5 Kinh tế Ngoài nước 42214,6 54214,4 Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 1726,5 2056,6 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê 2016) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây là đúng về số lao động và cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2010 và 2014? A. Số lao động tăng, tỉ trọng lao động giảm đối với thành phần kinh tế ngoài Nhà nước. B. Số lao động của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng ít hơn Nhà nước. C. Số lao động tăng, tỉ trọng lao động tăng đối với thành phần kinh tế Nhà nước. D. Tỉ trọng lao động của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giảm nhanh hơn Nhà nước. Xem đáp án ◄1...3132333435...155► ADSENSE TRACNGHIEM TRA CỨU CÂU HỎI Nhập ID câu hỏi: Xem lời giải CHỌN NHANH BÀI TẬP Theo danh sách bài tập Tất cả Làm đúng () Làm sai () Mức độ bài tập Tất cả Nhận biết (0) Thông hiểu (0) Vận dụng (0) Vận dụng cao (0) Theo loại bài tập Tất cả Lý thuyết (0) Bài tập (0) Theo dạng bài tập Tất cả Bộ đề thi nổi bật