QUẢNG CÁO Tham khảo 2320 câu hỏi trắc nghiệm về Đề thi THPT QG - Địa Lý Câu 1: Mã câu hỏi: 61811 Sinh vật biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật nào? A. Nhiệt đới. B. Xích đạo. C. Ôn đới. D. Cận nhiệt đới. Xem đáp án Câu 2: Mã câu hỏi: 61814 Hệ sinh thái ở độ cao từ 1600 - 1700m đến 2600m có đặc điểm là A. thực vật chủ yếu là đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam. B. chủ yếu là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. C. rừng kém phát triển, chủ yếu là rêu và địa y. D. rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim phát triển. Xem đáp án Câu 3: Mã câu hỏi: 61816 Địa hình nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Thấp dần từ đông bắc xuống tây nam. B. Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao. C. Hướng chính tây bắc - đông nam và bắc - nam. D. Địa hình tương đối thấp và bằng phẳng. Xem đáp án Câu 4: Mã câu hỏi: 61817 Vị trí địa lí của nước ta không có đặc điểm nào sau đây? A. Nằm trong vùng có nhiều thiên tai. B. Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á. C. Nằm trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc. D. Nằm trong khu vực gió mùa châu Á. Xem đáp án Câu 5: Mã câu hỏi: 61819 Đặc điểm nào sau đây không phải của sông ngòi nước ta? A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc. B. Sông ngòi giàu phù sa. C. Chủ yếu là sông lớn. D. Chế độ nước theo mùa. Xem đáp án Câu 6: Mã câu hỏi: 61820 Tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc Bộ đến Trung bộ là do A. sự lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới. B. càng về phía nam càng gần xích đạo. C. sự suy yếu dần của gió phơn Tây Nam. D. sự mạnh lên của gió mùa Đông Bắc. Xem đáp án Câu 7: Mã câu hỏi: 61821 Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về chế độ nhiệt và mưa của Đà Lạt và Nha Trang? A. Nhiệt độ trung bình năm của Đà Lạt cao hơn ở Nha Trang. B. Trong năm, Đà Lạt có một cực đại về nhiệt, Nha Trang có hai. C. Tổng lượng mưa trung bình năm của Đà Lạt lớn hơn Nha Trang. D. Mưa lớn nhất ở Đà Lạt và Nha Trang vào tháng X. Xem đáp án Câu 8: Mã câu hỏi: 61824 Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần A. thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc. B. chống suy thoái và ô nhiễm đất. C. ngăn chặn nạn du canh, du cư. D. áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp. Xem đáp án Câu 9: Mã câu hỏi: 61825 Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn? A. Lượng mưa lớn và có sự phân hóa rõ rệt theo mùa. B. Địa hình cắt xẻ mạnh và có lượng mưa lớn. C. Lượng mưa lớn và nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào. D. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và lượng mưa lớn. Xem đáp án Câu 10: Mã câu hỏi: 61826 Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông là do A. bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều. B. các sông miền Trung ngắn, nhỏ, ít phù sa sông. C. biển đóng vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành. D. địa hình thấp, thủy triều thường xuyên lấn sâu. Xem đáp án Câu 11: Mã câu hỏi: 61828 Dựa vào biểu đồ sau: Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng? A. Huế có lượng mưa nhiều nhất. B. TP. Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi nhiều nhất. C. Hà Nội có cân bằng ẩm cao nhất. D. TP. Hồ Chí Minh có cân bằng ẩm nhỏ nhất. Xem đáp án Câu 12: Mã câu hỏi: 61829 Ở Trung bộ, nguyên nhân gây ngập lụt mạnh vào tháng IX - X là do A. mưa bão lớn, triều cường, lũ nguồn về. B. mưa nhiều và có đê lớn bao bọc. C. mưa lớn, mặt đất thấp và có đê bao bọc. D. các hệ thống sông lớn, lưu vực rộng. Xem đáp án Câu 13: Mã câu hỏi: 61830 Nguyên nhân gây mưa cho khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ nước ta vào đầu mùa hạ, do hoạt động của khối khí A. từ Bắc Ấn Độ Dương. B. gió mùa Đông Bắc. C. từ Nam Ấn Độ Dương. D. Tín Phong bán cầu Bắc. Xem đáp án Câu 14: Mã câu hỏi: 61832 Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được thể hiện là A. đất trượt, đá lở ở sườn dốc. B. xói mòn, rửa trôi đất diễn ra mạnh. C. thành tạo địa hình caxtơ. D. bồi tụ diễn ra mạnh ở hạ lưu sông. Xem đáp án Câu 15: Mã câu hỏi: 61833 Cho bảng số liệu: GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA HOA KÌ VÀ NHẬT BẢN, NĂM 2014 (Đơn vị: Tỉ USD) Nước Tổng số GDP phân theo khu vực kinh tế Khu vực I Khu vực II Khu vực III Hoa Kì 17393,1 838,9 3470,6 13083,6 Nhật Bản 4596,2 92,1 1224,1 3280,0 (Nguồn: Woldbank.org) Nhận xét nào sau đây đúng về GDP của Hoa Kì và Nhật Bản năm 2014? A. Khu vực II của Hoa Kì và Nhật Bản đều chiếm tỉ trọng lớn nhất. B. Quy mô GDP của Hoa Kì nhỏ hơn so với Nhật Bản. C. Khu vực III của Hoa Kì và Nhật Bản đều nhỏ hơn khu vực II. D. Quy mô GDP của Hoa Kì lớn gấp khoảng 3,8 lần Nhật Bản. Xem đáp án ◄1...123124125126127...155► ADSENSE TRACNGHIEM TRA CỨU CÂU HỎI Nhập ID câu hỏi: Xem lời giải CHỌN NHANH BÀI TẬP Theo danh sách bài tập Tất cả Làm đúng () Làm sai () Mức độ bài tập Tất cả Nhận biết (0) Thông hiểu (0) Vận dụng (0) Vận dụng cao (0) Theo loại bài tập Tất cả Lý thuyết (0) Bài tập (0) Theo dạng bài tập Tất cả Bộ đề thi nổi bật