AMBIENT

Trắc nghiệm Toán 7 Bài 2 Quan hệ đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu

Bài tập trắc nghiệm Hình học 7 Chương 3 Bài 2 về Quan hệ đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu online đầy đủ đáp án và lời giải giúp các em tự luyện tập và củng cố kiến thức bài học.

RANDOM

Câu hỏi trắc nghiệm (12 câu):

    • A. Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm ở ngoài một đường thẳng đó, đường vuông góc là đường ngắn nhất 
    • B. Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đén đường thẳng đó thì đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn
    • C. Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu nhỏ hơn
    • D. Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó nếu hai đường xiên bằng nhau thì hai hình chiếu bằng nhau và ngược lại nếu hai hình chiếu bằng nhau thì đường xiên bằng nhau 
    • A. AH  < BH
    • B. AH < AB
    • C. AH > BH
    • D. AH = BH
    • A. Nếu BH < HC thì AB < AC
    • B. Nếu AB < AC thì BH < hc
    • C. Nếu BH = HC thì AB = AC
    • D. Cả A, B, C đều đúng 
    • A. MA > MH
    • B. HB < HC
    • C. MA = MB
    • D. MC < MA
    • A. BD + BE > 2AB
    • B. BD + BE < 2AB
    • C. BD + BE = 2AB
    • D. BD + BE < AB
  • Câu 6:

    Cho tam giác ABC có CE và BD là hai đường cao. So sánh BD + CE và AB + AC?

    • A. BD + CE < AB + AC
    • B. BD + CE > AB + AC
    • C. \(BD{\rm{ }} + {\rm{ }}CE{\rm{ }} \le {\rm{ }}AB{\rm{ }} + {\rm{ }}AC\)
    • D. \(BD{\rm{ }} + {\rm{ }}CE{\rm{ }} \ge {\rm{ }}AB{\rm{ }} + {\rm{ }}AC\)
  • Câu 7:

    Cho tam giác ABC vuông tại A. Trên cạnh AB và AC lấy tương ứng hai điểm D và E (D, E không trùng với các đỉnh của tam giác ABC). Chọn đáp án đúng nhất.

     

    • A. DE > BE > BC
    • B. DE < BE < BC
    • C. DE > BE = BC
    • D. DE < BE = BC
  • Câu 8:

    Cho D là một điểm nằm trong tam giác ABC. Nếu AD = AB thì 

    • A. AB = AC
    • B. AB > AC
    • C. AB < AC
    • D. \(AB \le AC\)
  • Câu 9:

    Cho tam giác ABC có \({90^0} > \widehat B > \widehat C\). Kẻ \(AH \bot BC\,\,\left( {H \in BC} \right)\). Gọi M là một điểm nằm giữa H và B, N thuộc tia đối của tia CB. So sánh HB và Hc

    • A. HB < HC
    • B. HB = HC
    • C. HB > HC
    • D. Cả A, B, C đều sai
  • Câu 10:

    Cho tam giác ABC có \({90^0} > \widehat B > \widehat C\). Kẻ \(AH \bot BC\,\,\left( {H \in BC} \right)\). Gọi M là một điểm nằm giữa H và B, N thuộc tia đối của tia CB. Chọn câu đúng 

    • A. AM < AB < AN
    • B. AM > AB > AN
    • C. AM < AB = AN
    • D. AM = AB = AN
  • Câu 11:

    Cho tam giác ABC vuôg tại C, AC < BC, kẻ \(CH \bot AB\). Trên cạnh AB và AC lấy tương ứng hai điểm M và N sao cho BM = BC, CN = CH. Chọn câu đúng nhất 

    • A. \[MN \bot AC\]
    • B. AC + BC < AB + CH
    • C. Cả A, B đều sai
    • D. Cả A, B đều đúng 
  • Câu 12:

    Cho tam giác nhọn ABC. Tia Ax nằm trong góc BAC. Từ B kẻ BH và CK cùng vuông góc với Ax (H,K∈Ax). Tổng độ dài BH và CK lớn nhất là bằng độ dài cạnh nào?

    • A. AB
    • B. BC
    • C. AC
    • D. Không bằng cạnh nào 
AMBIENT
?>