Chọn phát biểu không đúng khi thực hành đo độ dài ?

bởi Xuân Xuân 09/12/2018

Chọn phát biểu không đúng khi thực hành đo độ dài:

 

  • A. Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích hợp.
  • B. Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN lớn nhất
  • C. Ước lượng độ dài cần đo.
  • D. Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước.

Câu trả lời (5)

Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời.
Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội!

Mời gia nhập Biệt đội Ninja247

Gửi câu trả lời Hủy

Video HD đặt và trả lời câu hỏi - Tích lũy điểm thưởng

Các câu hỏi có liên quan

  • Xuân Xuân

    Hãy chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống : Khi đo độ dài cần đặt mắt nhìn theo hướng ..... với cạnh thước ở đầu kia của vật.

  • Xuân Xuân

    Chọn phát biểu không đúng khi thực hành đo độ dài:

    A. Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích hợp.

    B. Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN lớn nhất

    C. Ước lượng độ dài cần đo.

    D. Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước.

  • Xuân Xuân

    Đơn vị đo độ dài hợp pháp thường dùng ở nước ta là:

  • Xuân Xuân

    Có 3 thước đo sau đây:

    - Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1 cm

    - Thước có GHĐ 20 cm và ĐCNN  1 mm.

    - Thước có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm

    Hỏi nên dùng thước nào để đo.

    a) Chiều rộng của cuốn sách Vật lý 6 ?

    b) Chiều dài của cuốn sách Vật lý 6 ?

    c) Chiều dài của bàn học ?

  • Xuân Xuân

    một số đơn vị đo độ dài là gì?

  • SIEU NHÂN

    Câu 1:Hãy chọn câu đúng:

     

    A. GHĐ của một thước đo độ dài là độ dài nhỏ nhất có thể đo được bằng thước đó.

     

    B. GHĐ của một thước đo độ dài là độ dài lớn nhất mà thước đo có thể đo được.

     

     

     

    C. GHĐ của một thước đo độ dài là độ dài lớn nhất ghi trên thước đó.

     

    D. GHĐ của thước đo độ dài là độ dài của cái thước.

     

    Câu 2: Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1mm để đo độ dài bảng đen. Trong các cách ghi kết quả sau đây, cách ghi nào là đúng?

     

    A. 2000mm.      B. 200cm.      C. 20dm.      D. 2m.

     

    Câu 3: Nên chọn bình chia độ nào trong các bình chia độ dưới đây để đo thể tích của một chất lỏng còn gần đầy chai 0,5 lít.

     

    A. Bình 1000ml có vạch chia tới 5ml.

     

    B. Bình 500ml có vạch chia tới 5ml.

     

    C. Bình 500ml có vạch chia tới 2ml.

     

    D. Bình 100ml có vạch chia tới 2ml.

     

     

     

    Câu 4: Người ta dùng một bình chia độ có độ chia nhỏ nhất là 2cm3, chứa 50cm3 nước để đo thể tích của một vật. Khi thả vật ngập vào nước trong bình thì mực nước dâng lên tới gần vạch 84 cm3. Trong các kết quả ghi sau đây, kết quả nào là đúng?

     

    A. 34cm3.      B. 34,0 cm3.      C. 33cm3.      D. 33,0cm3.

     

    Câu 5: Con số 250g được ghi trên hộp mứt tết chỉ gì?

     

    A. Thể tích của hộp mứt.

     

    B. Khối lượng của mứt trong hộp.

     

    C. Sức nặng của hộp mứt.

     

    D. Khối lượng và sức nặng của hộp mứt.

     

    Câu 6: Lực nào trong các lực dưới đây là lực đẩy?

     

    A. Lực mà cần cẩu đã phải tác dụng vào thùng hành để nâng thùng hàng lên.

     

    B. Lực mà gió tác dụng vào thuyền buồm.

     

    C. Lực mà nam châm tác dụng lên vật bằng sắt.

     

    D. Lực mà đầu tầu tác dụng vào làm cho các toa tầu chuyển động.

     

    Câu 7: Chuyển động nào dưới đây không có sự biến đổi?

     

    A. Một chiếc tàu hỏa đang chạy bỗng bị hãm phanh, tàu dừng lại.

     

    B. Kim đồng hồ chạy đúng thời gian.

     

    C. Một người đi xe đạp đang xuống dốc.

     

    D. Một máy bay đang bay thẳng với vận tốc 5000km/h.

     

    Câu 8: Đưa từ từ một cực của một thanh nam châm lại gần một quả nặng bẳng sắt đang được treo trên một sợi chỉ. Lực hút của nam châm đã đưa ra sự biến đổi nào?

     

    A. Quả nặng bị biến dạng.

     

    B. Quả nặng dao động.

     

    C. Quả nặng chuyển động lại gần nam châm.

     

    D. Quả nặng chuyển động ra xa nam châm.

     

    Câu 9: Một quả nặng coa trọng lượng 0,1N. Khối lượng của quả nặng là:

     

    A. 1g.      B. 10g.      C. 100g.      D. 1000g.

     

    Câu 10: Cặp lực nào dưới đây là hai lực cân bằng?

     

    A. Lực mà hai em bé cung đẩy vào hai bên một cánh cửa làm cành cửa quay.

     

    B. Lực của một lực sĩ đang giơ quả tạ tren cao và trọng lực tác dụng lên quả tạ.

     

    C. Lực một người đang kéo dãn một dây lò xo và lực mà dây lò xo kéo lại tay người.

     

    D. Lực của vật nặng được treo vào dây tác dụng lên dây và lực của dây tác dụng lên vật.

     

    Câu 11: Lực nào sau đây không phải là trọng lực?

     

    A. Lực làm cho nước mưa rơi xuống.

     

    B. Lực tác dụng lên một vật nặng treo vào lò xo làm lò xo dãn ra.

     

    C. Lực tác dụng vào viên phấn khi viên phấn được buông ra khỏi tay cầm.

     

    D. Lực nam châm tác dụng vào hòn bi sắt.

     

    Câu 12: Dùng quả nặng có khối lượng bằng 50g treo vào một đầu lò xo, lò xo dãn ra 1cm. muốn làm lò xo dãn ra 3cm phải làm như thế nào?

     

    A. Treo thêm một quả nặng 50g.

     

    B. Thay quả nặng 50g bwangf quả nặng 100g.

     

    C. Treo thêm quả nặng 100g.

     

    D. Cả ba phương án trên đều sai.

     

    Câu 13: Lực nào dưới đây là lực đàn hồi?

     

    A. Trọng lực của một quả nặng.

     

    B. Lực hút của nam châm lên tấm sắt.

     

    C. Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp.

     

    D. Lực kết dính của tờ giấy dán trên bảng.

     

     

     

    Câu 14: Cho một khối chì hình hộp chữ nhật có thể tích bằng 10cm3. Khối lượng của khối chì bằng bao nhiêu? Biết rằng khối lượng riêng của khối chì bằng 11300kg/m3.

     

    A. 113kg.      B. 113g.      C. 11,3kg.      D. 1,13g.

     

    Câu 15: Một vật có khối lượng bằng 0,8 tấn và có thể tích bằng 1m3. Trọng lượng riêng của chất cấu tạo nên vật đó nhận giá trị nào trong các giá trị sau?

     

    A. 80N/m3.      B. 800N/m3.      C. 8000N/m3.      D. 800N/dm3.

     

    Câu 16: Một cái cột trụ bằng sắt có thể tích bằng 2m3. Và nặng 15,6 tấn. Khối lượng riền của sắt nhận giá trị nào trong các giá trị sau?

     

    A. 11300kg/m3.      B. 7800kg/m3.      C. 2700kg/m3.      D. 1000kg/m3.

     

    Câu 17: Đơn vị đo khối lượng riêng là:

     

    A. N/m3.      B. Kg.m2.

     

    C. Kg.      D. Kg/m3.

     

    Câu 18: Trong 4 cách sau:

     

    1. Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

     

    2. Tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

     

    3. Giảm độ dài của mặt phẳng nghiêng.

     

    4. Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.

     

    Những cách nào làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng?

     

    A. Cách 1 và 3.      B. Cách 1 và 4.

     

    C. Cách 2 và 3.      D. Cách 2 và 4.

     

    Câu 19: Để làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng ta có thể:

     

    A. Tăng độ cao kê mặt phẳng nghiêng và tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng.

     

    B. Giảm độ cao kê mặt phẳng nghiêng và giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng.

     

    C. Tăng độ cao kê mặt phẳng nghiêng và giảm chiều dài của mặt phẳng nghiêng.

     

    D. Giảm độ cao kê mặt phẳng nghiêng và tăng chiều dài của mặt phẳng nghiêng.

     

    Câu 20: Để đưa các thùng đựng dầu lên xe tải, một người đã dùng lần lượt 4 tấm ván làm mặt phẳng nghiêng. Biết với 4 tấm ván này người đó đã đẩy thùng dầu với các lực tương ứng nhỏ nhất là: F1 = 100N; F2 = 200N; F3 = 500N; F4 = 1200N.

     

    Hỏi tấm ván nào dài nhất?

     

    A. Tấm ván 1.      B. Tấm ván 2.

     

    C. Tấm ván 3.      D. Tấm ván 4.

  • SIEU NHÂN

    Câu 1: Bác thợ may thường dùng thước nào trong các thước đo sau đây để đo các số đo của cơ thể.

    A. Thước kẻ.      B. Thước dây.

    C. Thước kẹp.      D. Cả ba thước trên.

    Câu 2: Độ chia nhỏ nhất của một thước là?

    A. Độ dài giữa hai vạch chia trên thước.

    B. Độ dài giữa hai vạch chia lien tiếp trên thước.

    C. Độ dài của thước.

    D. Tất cả đuề đúng.

    Câu 3: Để đo chiều dài của một vật (ước lược koarng hơn 30cm), nên chọn thước nào trong các thước sau đây?

    A. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.

    B. Thước có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1cm.

    C. Thước có GHĐ 50cm và ĐCNN 1mm.

    D. Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 5cm.

    Câu 4: Thả một quả bóng bằng nhựa vào bình nước, quả bóng nổi trên mặt nước. kết luận nào sau đây là đúng?

    A. Thể tích nước dâng lên bằng thể tích quả bóng.

    B. Thể tích nước dâng lên nhỏ hơn thể tích quả bóng.

    C. Thể tích nước dâng lên lớn hơn thể tích quả bóng.

    D. Cả ba kết luận trên đều sai.

    Câu 5: Người ta dùng một bình chia độ chứa 55cm3 nước để đo thể tích của một hòn sỏi. khi thả hòn sỏi vào bình, sỏi ngập hoàn toàn trong nước và mực nước trong bình dâng lên tới vạch 100cm3. Thể tích hòn sỏi là:

    A. 45cm3.      B. 55cm3.      C. 100cm3.      D. 155cm3.

    Câu 6: Đơn vị nào dùng để đo lực?

    A. m.      B. Kg.      C. N.      D. ml.

    Câu 7: Hai lực nào sau đây gọi là lực cân bằng?

    A. hai lực cùn phương, cùng chiều, mạnh như nhau, tác dụng lên hai vật khác nhau.

    B. Hai lực cùng phượng, cùng chiều, mạnh như nhau, tác dụng lên cùng một vật.

    C. Hai lực cùng phương, ngược chiều, mạnh như nhau, tác dụng lên hai vật khác nhau.

    D. Hai lực ó phương trên cùng một dường thẳng, ngược chiều, mạnh như nhau, tác dụng lên cùng một vật.

    Câu 8: Phát biển nào sau đây đúng?

    A. Một vật không chuyển động chỉ khi chịu tác động của hai lực cân bằng.

    B. Một vật đứng yên thì vật đó chịu tác động của hai lực cân bằng.

    C. Hai lực cân bằng, có cùng phương, ngược chiều và mạnh như nhau.

    D. Hai lực cân bằng có thể đặt vào hai vật khác nhau.

    Câu 9: Hai em học sinh A và B chơi kéo co, sợi dây đứng yên, chọn câu trả lời đúng.

    A. Lực mà tay của học sinh A tác dụng lên dây và lực mà dây tác dụng lên tay học sinh A là hai lực cân bằng.

    B. Lực mà hai học sinh tác dụng lên hai đầu dây là hai lực cân bằng.

    C. Lực mà hai đầu của dây tác dụng lên hai hai tay của hai em học sinh là hai lực cân bằng.

    D. Các câu A, B, C đều đúng.

    Câu 10: Trọng lực của một quyển sách để trên nàn là?

    A. Lực của mặt bàn tác dụng vào quyển sách.

    B. Lực hút của Trái đất tác dựng vào quyển sách.

    C. Lượng chất trong quyển sách.

    D. Khối lượng của quyển sách.

    B. TỰ LUẬN

    Câu 11: Hãy nêu 3 ví dụ minh họa kết quả của tác dụng lực:

    - Vật bị biến dạng.

    - Chuyển động của vật bị thay đổi.

    - Vật bị biến dạng, vừa thay đổi chuyển động.

    Câu 12: Để đo diện tích của một sân chơi có kích thước khoảng 12 x 17 (m). Bạn A dùng thước xếp có GHĐ 1m, bạn B dung thước cuộn có GHĐ 20m. Nếu là em , em lựa chọn cách đo của ai?

    Câu 13: Hãy tìm cách đo thể tích một giọt nước.

    Câu 14: Người ta tiến hành 3 phép cân như sau bằng cân Rôbecvan:

    Phép cân 1:

    Đĩa cân bên trái: lọ có 250cm3 chất lỏng + vật. Đĩa bên phải: quả cân 500g.

    Phép cân 2:

    Đĩa cân bên trái: lọ trống + vật. Đĩa cân bên phải: quả cân 300g

    Phép cân 3:

    Đĩa cân bên trái: lọ trống đĩa cân bên phải: quả cân 230g.

    a. Tính khối lượng của vật.

    b. Khối lượng riêng của chất lỏng là bao nhiêu? C

  • Midoriya Izuku

    Một miếng sắt hình hộp có các cạnh a = 1cm, b = 4cm, c = 6cm. Để xác định thể tích của miếng sắt người ta dùng các cách sau đây:

    1. Dùng thước đo độ dài các cạnh rồi tính thể tích bằng công thức: V= a x b x c

    2. Dùng bình chia độ có đường kính d với : 1cm < d < 4cm

    3. Dùng bình chia độ có đường kính d với d < 4cm và bình tràn có đường kính lớn hơn 6cm

    4. Dùng bình chia độ có đường kính d với d > 6cm

    Hỏi cách nào ở trên có thể xác định được thể tích miếng sắt?

    A.cách 1,3 và 4

    B. cách 2,3 và 4

    C. cách 1,2,3 và 4

    D. cách 3 và 4

  • Midoriya Izuku

    Trong số các thước dưới đây , thước nào thích hợp nhất để đo độ dài sân trường em?

    A. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm

    B. Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5mm

    C. Thước dây có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm

    D. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm

  • Midoriya Izuku

    Hãy tìm cách đo độ dài sân trường em bằng một dụng cụ mà em có. Hãy mô tả thước đo và tính giá trị trung bình của các kết quả đo.