Xác định hóa chất tương ứng trong các lọ A,B,C và viết phương trình hóa học để giải thích

bởi Nguyễn Trọng Nhân 23/04/2019

Có 3 lọ chất lỏng không màu đựng riêng biệt các chất sau:C6H6,C2H5OH,CH3COOH được kí hiệu ngẫu nhiên là A,B,C

Biết A tác dụng với Na2CO3,B tác dụng với kim loại Na nhưng không làm đổi màu quỳ tím còn C không tan trong nước.Xác định hóa chất tương ứng trong các lọ A,B,C và viết phương trình hóa học để giải thích

Câu trả lời (1)

  • A tác dụng với NA2CO3 nên a là CH3COOH PT 2CH3COOH+NA2CO3---->2CH3COONA+H2O+CO2

    B tác dụng với natri nhưng k đổi màu quỳ tím nên trong B có gốc OH nên B là C2H5OH pt 2C2H5OH+2NA-->2C2H5ONA+H2

    CỒN LẠI LÀ C6H6

    bởi Nguyen Thuy Linh T. 23/04/2019
    Like (0) Báo cáo sai phạm

Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời.
Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội!

Mời gia nhập Biệt đội Ninja247

Gửi câu trả lời Hủy

Video HD đặt và trả lời câu hỏi - Tích lũy điểm thưởng

Các câu hỏi có liên quan

  • Mai Rừng

    đốt cháy 4,5g chất hữu cơ thu được 6,6g khí CO2 và 2,7g H2O. biết khối lượng mol của phân tử chất hữu cơ là 60g . xác định công thức phân tử của chất hữu cơ

  • hà trang

    Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 10.08 lít hh X gồm CH4 VÀ C2H6 thu đc 14,56 lít CO2
    a) Tính thành phần % về thể tích của mỗi khí trong hh X
    b) Dẫn toàn bộ lượng khí CO2 qua đ Ba(OH)2 dư thu được a gam kết tủa. Tính a
    Bài 2: Đốt cháy hết x gam hh gồm rượu etylic và axit axetic cần dùng 11,2 lít O2(đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dd Ca(OH)2 dư thu đc 40g kết tủa.
    a) Tìm x
    b) Tính thành phần % mỗi chất có trong hh

    Bài 3: Cho 500ml dd axit axetic tác dụng với Mg thu được 11,2 l khí ở đktcvà dd A
    a) Tính nồng độ mol của dd axit đã dùng
    b) Lượng axit axetic được dùng để tiến hành pản ứng este hóa với rượu etylic( xúc tác là axit sunfuric đặc). Tính khối lượng este thu được, biết hiệu suất phản ứng este hóa là 80%

  • Dương  Quá

    Viết các phương trình hóa học để thực hiện chuyển đổi sau :

    CaCO3 \(\rightarrow\) CaO \(\rightarrow\) CaC2 \(\rightarrow\) C2H2 \(\rightarrow\) C2H4 \(\rightarrow\) C2H5OH \(\rightarrow\) CH3COOH \(\rightarrow\) CH3COOC2H5 \(\rightarrow\) CH3COONa .

    HELP ME !!!!!!

  • bich thu

    1.. Trong 500g dd NaOH có 10 mol NaOH:

    a. Tính C% của dd NaOH?

    b. Phải thêm bao nhiêu g nước vào 300 g dd NaOH đó để có dd NaOH 20%.

    2..Hòa tan hoàn toàn 5,6g Fe vào 200g dd HCl thu đc V khí H2 và dd A

    a. Tính V

    b. Tính C% của dd HCl ban đầu

    c. Tính C% muối vừa thu đc sau PƯ

    3.. Hòa tan hoàn toàn 5,4g Al vào 500g dd HCl 36,5%(dư) thu đc V khí H2 và dd B

    a. Tính V

    b. Tính khối lượng HCl nguyên chất còn dư sau PƯ

    c. Tính C% các chất sau PƯ

  • Bánh Mì

    Hoàn thành sơ đồ pứ sau ghi dk nếu có

    Tinh bột>glucozo>rượu etylic>axit axetat(>kẽm axetat)>etyl axetat>rượu etylic ( chú ý là axit axetat>kẽm axetat,axit axetat >etyl axetat nhé)

  • Hoa Hong

    Một hỗn hợp khí X gồm 2 anen . 9,1 gam hỗn hợp X làm mất màu 40gam dd brôm trong hỗn hợpthành phần của chất có phân tử khối nhỏ nằm trong khoảng từ 65% đến 75% 2 anken đó là ?

  • can chu

    Câu 1: Viết CTCT đầy đủ của rượu etylic, axit axetic?
    Câu 2: Phân biệt các chất sau (viết PTHH (nếu có)):
    a) CH3COOH, C2H5OH, CH3COOC2H5
    b) CH3COOH, C2H5OH, C6H6
    Câu 3: Viết PTHH thực hiện các dãy biến hóa, ghi rõ điều kiện (nếu có):
    a) C2H4 (1) -> C2H5OH (2) -> CH3COOH (3) -> CH3COOC2H5
    ! (4)
    (CH3COO)2Ca (5) -> CH3COONa
    b) C2H4 (1) -> C2H5OH (2) -> CH3COOH (3) -> CH3COOC2H5
    ! (4)
    (CH3COO)2Mg (5) -> CH3COOK
    Câu 4:
    a) Cho Na dư tác dụng với 25ml dd rượu 85 độ. Tính thể tích H2 ?
    b) Hỗn hợp X gồm axit axetic và rượu etylic. Cho m (g) hh X td vs Na thấy thoát ra 0,56 lít H2 (bay hơi) (đktc). Mặt khác nếu cho m (g) hh X td vừa CaCO3 thì cần hết 1,5 g CaCO3 .
    - Xác định m = ?
    - Đem m (g) hh trên vs H2SO4 đặc để phản ứng este hóa xảy ra. Tính số lượng các chất este thu được sau phản ứng?
    Câu 5:
    a) Cho K dư td vs 25 ml dd rượu etylic 58 độ. Tính thể tích H2 (đktc)
    b) Hỗn hợp X gồm axit axetic và rượu etylic. Cho m(g) hh X td vs Na thấy thoát ra 0,56 lít H2 (bay hơi) (đktc).
    Mặt khác cho m (g) X td vừa đủ vs dd NaOH 0,1 M thì cần hết 200ml.
    - Xác định m = ?
    - Đun m (g) hh trên với H2SO4 đặc để phản ứng este hóa xảy ra. Tính số (g) este thu được sau phản ứng H% phản ứng = 65%
    c) hh X gồm 2 axit A và B có công thức CnH2n+1COOH (0<n<6) (tính chất giống axit axetic). Cho 41,2 g hh tác dụng với vừa đủ 500 ml dd NaOH 1M. Xác định CTPT của 2 axit biết rằng trong hh tỉ lệ mol nA : nB = 1 : 4 và M A < M B

  • Thiên Mai

    Câu 1:
    1, Xác định công thức các chất X, Y, T, M, N, A, B, D, E, F (không cần giải thích) và hoàn thành dãy
    chuyển đổi hóa học sau (mỗi mũi tên là một phương trình hóa học, ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu
    có).
    X O2 (1) Y(raén) T(khí) (4) A (5) NaOH (9) F (10) Cl2 E (8) B CO (2) M (3) N D T NaOH (7) (6)
    Biết:X là thành phần chính của quặng pirit sắt và N là kim loại màu đỏ không tan trong dung dịch HCl.
    2) Cho hỗn hợp A gồm Ca và CaC2 (có tỉ lệ mol bằng nhau) vào nước dư thu được hỗn hợp khí X và
    dung dịch Y. Chia hỗn hợp khí X thành 2 phần bằng nhau.
    -Phần (1) dẫn qua bìnhđựng dung dịch brom dư thấy thoát ra khí (Z).
    -Phần (2) dẫn qua hệ xúc tác ở nhiệt độ thích hợp thu được hiđrocacbon (T) duy nhất, tiến hành phảnứng
    trùng hợp (T) thu được polime (P). Đốt cháy hoàn toàn polime (P), hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào
    1/4 dung dịch Y thu được muối (M).
    a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
    b. Gọi tên các chất (P) và (M).
    c. Vẽ cấu tạo của một đoạn mạch polime (P) gồm 3 mắt xích liên tiếp và nêuứng dụng cơ bản của (P).
    Câu 2:
    1) Hỗn hợp bột A gồm 3 kim loại: Ag, Fe, Cu. Ngâm hỗn hợp A trong dung dịch B chỉ chứa một chất
    tan duy nhất, khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc, thấy Fe và Cu trong hỗn hợp tanhết và còn lại
    một lượng Ag đúng bằng lượng Ag vốn có trong hỗn hợp A ban đầu.
    a. Hãy đề nghị chất tan có thể có trong dung dịch B. Viết phương trình hóa học minh họa.
    b. Nếu sau khi phản ứng kết thúc, lượng Ag thu được nhiều hơn lượng Ag có trong hỗn hợp A, hãy
    cho biết chất tan có thể có trong dung dịch B. Viết phương trình hóa học minh họa.
    2) Cho sơ đồ cấu tạo nguyên tử (trung hòa) của các nguyên tố X, Y, T, M như sau:
    Zx + X + X T M Y Z Z Z Z Y T M + + +
    a. Xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm) của các nguyên tố X, Y, T, M trong Bảng tuần hoàn các nguyên
    tố hóa học. Giải thích.
    b. Sắp xếp các nguyên tố X, Y, T, M theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải. Giải thích.
    Trang 1/2
    Câu III(5,0 điểm).Có hai bình chứa riêng rẽ khí Cl2 và O2, mỗi bình chứa 2 mol khí. Cho vào mỗi bình25,92
    gam kim loại M (có hóa trị n không đổi). Đun nóng hai bình để các phản ứng trong bình xảy ra hoàn toàn,
    sau khi phản ứng kết thúc thấy tỉ lệ số mol khí còn lại trong hai bình là 7 : 16.
    1) Xác định kim loại M.
    2) Trong tự nhiên kim loại M tồn tại dưới dạng quặng X gồm M2On.2H2O, SiO2 và Fe2O3 với phần trăm
    khối lượng tươngứng là 82,8%; 5,4% và 11,8%. Để sản xuất m kg kim loại M từ quặng X người ta
    tiến hành như sau: Nấu 1 tấn quặng X đãđược nghiền nhỏ với dung dịch NaOH 75% (đặc), lọc bỏ
    phần không tan rồi thổi khíCO2 vào dung dịch thu được. Lọc kết tủa, rửa sạch và nung thu được oxit
    M2On tinh khiết. Sau đó trộn M2On với criolit và tiến hành điện phân nóng chảy ở 900 o C với điện cực
    bằng than chì.
    a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong quátrình sản xuất kim loại M từ quặng X.
    b. Tính khối lượng dung dịch NaOH 75% cần dùng và giá trị của m. Biết hiệu suất của phản ứng
    điện phân nóng chảy là 60%, các phản ứng còn lại xảy ra hoàn toàn.
    c. Để điều chế criolit nhân tạo (thành phần nguyêntố gồm M, Na và F) phục vụ cho quá trình sản
    xuất kim loại M, người ta trộn 1 mol hiđroxit của kim loại M với 3 mol NaOH rắn ở nhiệt độ
    thường, rồi xử lí hỗn hợp này bằng axit flohiđric HF. Xác định công thức phân tử của criolit nhân
    tạo và tính khốilượng criolit nhân tạo điều chế được. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
    Câu IV
    (5,0 điểm)
    .
    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba hiđrocacbon thể lỏng ở điều kiện
    thường: C
    n
    H
    2n+2
    , C
    m
    H
    2m
    và benzen. Sau phản ứng dẫn hỗn hợp sản phẩm lần lượt qua bình (1) đựng
    H
    2
    SO
    4
    đặc dư và bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)
    2
    dư, thấy khối lượng bình (1) tăng 3,69 gam và bình
    (2) tăng 11,22 gam. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X bằng khí H2 dư (xúc tác Ni, t o cao,
    áp
    suất cao) sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm C
    n
    H
    2n+2
    , C
    m
    H
    2m+2
    và xiclohexan có khối lượng
    (m +
    0,15) gam.
    1) Tính m.
    2) Lập công thức phân tử của CnH2n+2 và CmH2m. Biết trong hỗn hợp X, số mol của benzen gấp đôi số
    mol của CnH2n+2.
    3) Viết công thức cấu tạo thu gọn của CnH2n+2 (có mạch cacbon không phân nhánh) và CmH2m (mạch
    cacbon hở, không phân nhánh).
    4) Viết phương trình hóa học dưới dạng công thức cấu tạo thu gọn để biểu diễn sự chuyển đổi hóa học


    Biết:X là thành phần chính của quặng pirit sắt và N là kim loại màu đỏ không tan trong dung dịch HCl.
    2, Cho hỗn hợp A gồm Ca và CaC2 (có tỉ lệ mol bằng nhau) vào nước dư thu được hỗn hợp khí X và
    dung dịch Y. Chia hỗn hợp khí X thành 2 phần bằng nhau.
    -Phần (1) dẫn qua bìnhđựng dung dịch brom dư thấy thoát ra khí (Z).
    -Phần (2) dẫn qua hệ xúc tác ở nhiệt độ thích hợp thu được hiđrocacbon (T) duy nhất, tiến hành phảnứng
    trùng hợp (T) thu được polime (P). Đốt cháy hoàn toàn polime (P), hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào
    1/4 dung dịch Y thu được muối (M).
    a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
    b. Gọi tên các chất (P) và (M).
    c. Vẽ cấu tạo của một đoạn mạch polime (P) gồm 3 mắt xích liên tiếp và nêu ứng dụng cơ bản của (P).
    Câu 2:
    1) Hỗn hợp bột A gồm 3 kim loại: Ag, Fe, Cu. Ngâm hỗn hợp A trong dung dịch B chỉ chứa một chất
    tan duy nhất, khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc, thấy Fe và Cu trong hỗn hợp tan hết và còn lại
    một lượng Ag đúng bằng lượng Ag vốn có trong hỗn hợp A ban đầu.
    a. Hãy đề nghị chất tan có thể có trong dung dịch B. Viết phương trình hóa học minh họa.
    b. Nếu sau khi phản ứng kết thúc, lượng Ag thu được nhiều hơn lượng Ag có trong hỗn hợp A, hãy
    cho biết chất tan có thể có trong dung dịch B. Viết phương trình hóa học minh họa.
    2) Cho sơ đồ cấu tạo nguyên tử (trung hòa) của các nguyên tố X, Y, T, M như sau:

    a. Xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm) của các nguyên tố X, Y, T, M trong Bảng tuần hoàn các nguyên
    tố hóa học. Giải thích.
    b. Sắp xếp các nguyên tố X, Y, T, M theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải. Giải thích.
    Câu 3: Có hai bình chứa riêng rẽ khí Cl2 và O2, mỗi bình chứa 2 mol khí. Cho vào mỗi bình 25,92
    gam kim loại M (có hóa trị n không đổi). Đun nóng hai bình để các phản ứng trong bình xảy ra hoàn toàn,
    sau khi phản ứng kết thúc thấy tỉ lệ số mol khí còn lại trong hai bình là 7 : 16.
    1) Xác định kim loại M.
    2) Trong tự nhiên kim loại M tồn tại dưới dạng quặng X gồm M2On.2H2O, SiO2 và Fe2O3 với phần trăm
    khối lượng tươngứng là 82,8%; 5,4% và 11,8%. Để sản xuất m kg kim loại M từ quặng X người ta
    tiến hành như sau: Nấu 1 tấn quặng X đãđược nghiền nhỏ với dung dịch NaOH 75% (đặc), lọc bỏ
    phần không tan rồi thổi khí CO2 vào dung dịch thu được. Lọc kết tủa, rửa sạch và nung thu được oxit
    M2On tinh khiết. Sau đó trộn M2On với criolit và tiến hành điện phân nóng chảy ở 900 độ C với điện cực
    bằng than chì.
    a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong quátrình sản xuất kim loại M từ quặng X.
    b. Tính khối lượng dung dịch NaOH 75% cần dùng và giá trị của m. Biết hiệu suất của phản ứng
    điện phân nóng chảy là 60%, các phản ứng còn lại xảy ra hoàn toàn.
    c. Để điều chế criolit nhân tạo (thành phần nguyêntố gồm M, Na và F) phục vụ cho quá trình sản
    xuất kim loại M, người ta trộn 1 mol hiđroxit của kim loại M với 3 mol NaOH rắn ở nhiệt độ
    thường, rồi xử lí hỗn hợp này bằng axit flohiđric HF. Xác định công thức phân tử của criolit nhân
    tạo và tính khốilượng criolit nhân tạo điều chế được. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
    Câu 4:
    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba hiđrocacbon thể lỏng ở điều kiện
    thường: \(C_nH_{2n+2},C_mH_{2m}\) và benzen. Sau phản ứng dẫn hỗn hợp sản phẩm lần lượt qua bình (1) đựng \(H_2SO_4\)
    đặc dư và bình (2) đựng dung dịch \(Ca\left(OH\right)_2\) dư, thấy khối lượng bình (1) tăng 3,69 gam và bình
    (2) tăng 11,22 gam. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X bằng khí H2 dư (xúc tác Ni, nhiệt độ cao,
    áp suất cao) sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm \(C_nH_{2n+2},C_mH_{2m+2}\) và xiclohexan có khối lượng
    (m + 0,15) gam.
    1) Tính m.
    2) Lập công thức phân tử của \(C_nH_{2n+2}\)\(C_mH_{2m+2}\). Biết trong hỗn hợp X, số mol của benzen gấp đôi số
    mol của \(C_nH_{2n+2}\).
    3) Viết công thức cấu tạo thu gọn của \(C_nH_{2n+2}\) (có mạch cacbon không phân nhánh) và \(C_mH_{2m}\) (mạch
    cacbon hở, không phân nhánh).
    4) Viết phương trình hóa học dưới dạng công thức cấu tạo thu gọn để biểu diễn sự chuyển đổi hóa học sau:

    \(C_nH_{2n+2}\rightarrow Xiclohexan\rightarrow beenzen\rightarrow brombenzen\)

  • hi hi

    có 3 khí đựng riêng biệt trong ba lọ đã mất nhãn là Clo, hiđro clorua và oxi.Chỉ dùng quì tím ẩm hãy trình bày cách nhận biết 3 lọ khí này viết PTHH(nếu có)

  • Sasu ka

    LOẠI NGUYÊN TỐ CÓ TÍNH CHẤT TRUNG GIAN GIỮA KIM LOẠI VÀ PHI KIM, TẠO OXIT LƯỠNG TÍNH VÀ ĐỀU CÓ TÍNH BÁN DẪN ĐƯỢC GỌI LÀ GÌ?