YOMEDIA
NONE
  • Câu hỏi:

    Tìm tất cả tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} - 1}}\).

    • A. \(x =  - 1;x = 1;y = 1\). 
    • B. \(x =  - 1;y = 1\).
    • C. \(x =  - 1;x = 1\).
    • D. \(x =  - 1;x = 1;y = 0\). 

    Đáp án đúng: A

    +) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} - 1}}} \right) = 1\)  và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {\frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} - 1}}} \right) = 1\) .

    Suy ra \(y = 1\)  là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

    +) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {\frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} - 1}}} \right) =  - \infty \) ; \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {\frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} - 1}}} \right) =  + \infty \) .

    Suy ra \(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    +)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} \left( {\frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} - 1}}} \right) =  + \infty \);\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} \left( {\frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} - 1}}} \right) =  + \infty \).

    Suy ra \(x =  - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    YOMEDIA
YOMEDIA

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

 

 

CÂU HỎI KHÁC VỀ TIỆM CẬN

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON