-
Câu hỏi:
Tên gọi của anken (sản phẩm chính) thu được khi đun nóng ancol có công thức (CH3)2CHCH(OH)CH3 với dung dịch H2SO4 đặc là:
- A. 2-metylbut-2-en
- B. 2-metylbut-1-en
- C. 3-metylbut-1-en
- D. 3-metylbut-2-en
Đáp án đúng: A
(CH3)2CHCH(OH)CH3
\(\begin{matrix} CH_{3}-\overset{3}{CH}-CH-CH_{3} \\ ^| \ \ \ \ \ \ \ \ ^| \\ CH_{3} \ \ \ OH \end{matrix} \begin{matrix} \ \xrightarrow[ 170^0C]{ \ H_{2}SO_{4}dd \ } \ \\ \ \\ \end{matrix} \begin{matrix} \overset{1}{CH_{3}} \overset{2}{C} = CH-CH_{3} + H_{2}O \\ ^| \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \\ CH_{3} \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \end{matrix}\)
2-metyl but-2-enYOMEDIA
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC VỀ ANKEN - ANKAĐIEN
- Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen
- Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol pent-1-en và 0,1 mol ancol anlylic CH2=CH-CH2-OH
- Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử
- Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 7,5. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 12,5.
- Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1.
- Cho các chất sau: metan, etilen, but–2–in và axetilen. Kết luận nào sau đây là đúng:
- Chất hữu cơ X vừa phản ứng với Cu(OH)2, vừa phản ứng với Na tạo H2. X được điều chế trực tiếp từ một anken Y có cùng số nguyên tử C với X.
- Cho hỗn hợp X gồm 2 olefin qua bình đựng dung dịch brom, khi phản ứng xong có 16 g brom tham gia phản ứng. Tổng số mol của 2 anken là:
- Cho các chất sau: metan, etilen và axetilen. Kết luận nào sau đây là đúng:
- Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4 và H2 với xúc tác Ni đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp Y

