-
Câu hỏi:
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở Y (trong đó số mol glixerol bằng \(\frac{1}{2}\) số mol metan) cần 0,41 mol O2, thu được 0,54 mol CO2. Cho m gam X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng muối thu được là:
- A. 39,2 gam.
- B. 27,2 gam.
- C. 33,6 gam.
- D. 42,0 gam.
Đáp án đúng: C
X: C3H8O3; CH4; C2H6O; CnH2nO2
Do \(n_{C_{3}H_{8}O} : n_{CH_{4}} = 1 : 2\)
⇒ Gộp C3H8O + 2CH4 = C5H16O3 = 2C2H6O + CH4O
⇒ X: C2H6O : a mol; CH4O : b mol; CnH2nO2 : c mol
⇒ Khi đốt cháy: \(n_{H_{2}O} - n_{CO_{2}} = n_{ancol \ no }\)
⇒ \(n_{H_{2}O} = 0,54 + (a + b) \ (mol)\)
Bảo toàn O:
\(a + b + 2c + 0,41 \times 2 = 0,54 \times 2 + 0,54 + a + b + c\)
\(\Rightarrow c = 0,4 \ mol\)
Mà \(n_{CO_{2}} = 0,54\)
⇒ số C trong axit = 1(HCOOH)
⇒ Khi phản ứng với KOH thu được HCOOK : 0,4 mol
⇒ m = 33,6gYOMEDIA
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY HỢP CHẤT HỮU CƠ
- Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm CH4; C3H4; C3H6; C4H6 thu được 3,136 lít CO2 và 2,16 g H2O
- Đốt cháy hoàn toàn 17,6 gam hợp chất hữu cơ X mạch hở, cần dùng vừa đủ 16,8 lít O2 (đktc), thu được CO2
- Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ mạch hở, trong phân tử mỗi chất có hai nhóm trong số các nhóm - CHO, -COOH, -CH2OH
- Hỗn hợp X gồm C2H5OH, HCHO, CH3COOH, HCOOCH3, CH3COOC2H5, CH3OHCH(OH)CHO và CH3CH(OH)COOH
- Đốt cháy hoàn toàn 22 gam hợp chất hữu cơ X chỉ tạo ra 22,4 lít CO2 (ở đktc) và 18 gam nước
- Hỗn hợp X gồm các chất: CH2O2, C2H4O2, C4H8O2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được 0,8 mol H2O và m (g) CO2
- Hỗn hợp X gồm hidro, propen, propanal; ancol anlylic. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X thu được 40,32 lít CO2 (dktc)
- X là chất hữu cơ có tỉ khối hơi so với nitơ là 1,929. X cháy chỉ tạo CO2 và H2O
- Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X, thu được 0,8 mol H2O và m gam CO2

