Bài giảng sẽ hướng dẫn các em cách tính góc giữa các mặt phẳng bằng việc tính cosin góc giữa hai vecto pháp tuyến cùng một số bài tập liên quan
Playlist:
THPT QG Toán - Chuyên đề Phương pháp...
-
Video liên quan
-
Nội dung
-
Bài 1: Tìm khoảng đơn điệu của hàm số
Bài 1: Tìm khoảng đơn điệu của hàm số
Bài giảng sẽ giúp các em nắm được kiến thức cơ bản về cách tìm khoảng đơn điệu của hàm số như: Định nghĩa Điều kiện đủ để hàm số đơn điệu Các bước tìm khoảng đơn điệu của hàm số00:55:29 5743 TS. Phạm Sỹ Nam
-
Bài 2: Tìm tham số để hàm số đơn điệu trên một miền
Bài 2: Tìm tham số để hàm số đơn điệu trên một miền
Bài giảng sẽ giúp các em nắm được kiến thức cơ bản về cách tìm tham số để hàm số đơn điệu trên một miền như: Công thức tính. Điều kiện đủ để hàm số đơn điệu trên một miền.00:28:42 1174 TS. Phạm Sỹ Nam
-
Bài 3: Ứng dụng tính đơn điệu giải phương trình
Bài 3: Ứng dụng tính đơn điệu giải phương trình
Bài giảng sẽ giúp các em nắm kỹ hơn về lý thuyết và một số ví dụ cụ thể về ứng dụng tính đơn điệu giải phương trình.00:32:49 1212 TS. Phạm Sỹ Nam
-
Bài 4: Ứng dụng tính đơn điệu giải bất phương trình
Bài 4: Ứng dụng tính đơn điệu giải bất phương trình
Bài giảng Ứng dụng tính đơn điệu giải bất phương trình sẽ giúp các em nắm được lý thuyết và bài tập để các em củng cố kiến thức.00:32:29 998 TS. Phạm Sỹ Nam
-
Bài 5: Ứng dụng tính đơn điệu giải hệ phương trình
Bài 5: Ứng dụng tính đơn điệu giải hệ phương trình
Bài giảng Ứng dụng tính đơn điệu giải hệ phương trình sẽ giúp các em nắm kỹ hơn cách giải hệ phương trình, cách tìm tính nghịch biến, đồng biến về tính đơn điệu của hệ phương trình.00:29:14 1084 TS. Phạm Sỹ Nam
-
Bài 6: Ứng dụng tính đơn điệu chứng minh bất đẳng thức
Bài 6: Ứng dụng tính đơn điệu chứng minh bất đẳng thức
Bài giảng ứng dụng tính đơn điệu chứng minh bất đẳng thức gồm có 2 phần nội dung chính: Lý thuyết Các ví dụ cụ thể nhằm giúp các em chứng minh được đồng biến và nghịch biến.00:43:58 1274 TS. Phạm Sỹ Nam
I. Lý thuyết
\(\begin{matrix} (P) \ A_1x+B_1y+C_1z+D_1=0\\ (Q) \ A_2x+B_2y+C_2z+D_2=0 \end{matrix}\)
\(\vec{n}_P=(A_1;B_1;C_1)\) là 1 VTPT của (P)
\(\vec{n}_Q=(A_2;B_2;C_2)\) là 1 VTPT của (Q)
1)
\(cos(P,Q)=\left | cos(\vec{n}_P;\vec{n}_Q) \right | =\frac{\left | \vec{n}_P.\vec{n}_Q \right |}{\left | \vec{n}_P \right |\left | \vec{n}_Q \right |}\)
\(=\frac{\left | A_1B_2+B_1B_2+C_1C_2 \right |}{\sqrt{A^2_1+B_1^2+C^2_1} .\sqrt{A^2_2+B_2^2+C^2_2}}\)
Chú ý:
\(0^0\leq (\widehat{P,Q})\leq 90^0\)
2)
\((P)\perp (Q)\Leftrightarrow \vec{n}_P.\vec{n}_Q\)
\(\Leftrightarrow A_1A_2+B_1B_2+C_1C_2=0\)
II. Bài tập
VD1: Tính cosin của góc giữa hai mặt phẳng
\(\begin{matrix} (P): 2x+y+2z-3=0\\ (Q):x+2y-2z+4=0 \end{matrix}\)
Giải
(P) có 1 VTPT \(\vec{n}_P=(2;1;2)\Rightarrow \left | \vec{n}_P \right |=3\)
(Q) có 1 VTPT \(\vec{n}_Q=(1;2;-2)\Rightarrow \left | \vec{n}_Q \right |=3\)
\(cos(P,Q)=\left | cos(\vec{n}_P;\vec{n}_Q) \right | =\frac{\left | \vec{n}_P;\vec{n}_Q \right |}{\left | \vec{n}_P\right |.\left | \vec{n}_Q \right |}=\frac{2+2-4}{3.3}=0\)
Vậy cos(P;Q) = 0
VD2: Cho \(\begin{matrix} (P): mx+y+2z+1=0\\ (Q): x-2y-2z+3=0 \end{matrix}\)
Tìm m để
\(\begin{matrix} a) \ \ \ \ (P)\perp (Q)\\ b) \ (\widehat{P;Q})=60^0 \end{matrix}\)
Giải
(P) có 1 VTPT \(\vec{n}_P=(m;1;2)\Rightarrow \left |\vec{n}_P \right |=\sqrt{m^2+5}\)
(Q) có 1 VTPT \(\vec{n}_Q=(1;-2;-2)\Rightarrow \left |\vec{n}_Q \right |=3\)
a)
\((P)\perp (Q)\Leftrightarrow \vec{n}_P.\vec{n}_Q=0\)
\(\Leftrightarrow m-2-4=0\)
\(\Leftrightarrow m=6\)
b)
\((\widehat{P;Q})=60^0\Leftrightarrow cos(\widehat{P;Q})=\frac{1}{2}\)
\(\Leftrightarrow \frac{\left | m-2-4 \right |}{\sqrt{m^2+5}.3}=\frac{1}{2}\)
\(\Leftrightarrow 2\left | m-6 \right |=3\sqrt{m^2+5}\)
\(\Leftrightarrow 4(m^2-12m+36)=9(m^2+5)\)
\(\Leftrightarrow 5m^2+48m-99=0\)
\(\Delta '=24^2+5.99=1071\)
\(\Bigg \lbrack\begin{matrix} m=\frac{-24-\sqrt{1071}}{5}\\ \\ m=\frac{-24+\sqrt{1071}}{5} \end{matrix}\)
VD3: Viết phương trình \((\alpha )\) chứa OZ và tạo với (P) \(x+2y-\sqrt{5}z\) một góc 600
Giải
Gọi \(\vec{n}=(a;b;c) \ \ \ a^2+b^2+c^2\neq 0\)
là 1 VTPT của \((\alpha )\)
\(\Rightarrow \vec{n}\perp \vec{k}=(0;0;1)\)
\(\Rightarrow C=0\)
\((\widehat{(\alpha );(P)})=60^0\)
\(\Leftrightarrow cos(\widehat{(\alpha );(P)})=60^0=\frac{1}{2}\)
\(\Leftrightarrow \frac{\left | a+2b-c\sqrt{5} \right |}{\sqrt{a^2+b^2+c^2}.\sqrt{1^2+2^2+(\sqrt{5})^2 }}=\frac{1}{2}\)
\(\Leftrightarrow \frac{\left | a+2b \right |}{\sqrt{a^2+b^2}.\sqrt{10}}=\frac{1}{2}(do \ C=0)\)
\(\Leftrightarrow 2\left | a+2b \right |=\sqrt{10}.\sqrt{a^2+b^2}\)
\(\Leftrightarrow 4(a^2+4b^2+4ab)=10(a^2+b^2)\)
\(\Leftrightarrow 6a^2-16ab-6b^2=0\)
\(\Leftrightarrow 3a^2-8ab-3b^2=0(1)\)
+ Nếu b = 0 thì a = 0 (vô lý)
+ Nếu \(b\neq 0\) thì chia 2 vế (1) cho b2 ta có
\(3.\left ( \frac{a}{b} \right )^2-8.\frac{a}{b}-3=0\)
\(\Leftrightarrow \Bigg \lbrack \begin{matrix} \frac{a}{b}=\frac{4-5}{3}=-\frac{1}{3}\\ \\ \frac{a}{b}=\frac{4+5}{3}=3 \end{matrix}\)
TH1:
\(\frac{a}{b}=-\frac{1}{3}\), ta chọn a = -1, b = 3
\(\vec{n}=(-1;3;0)\)
\((\alpha )\) đi qua O(0;0;0) có 1 VTPT \(\vec{n}=(-1;3;0)\) nên có pt -x + 3y = 0
TH2:
\(\frac{a}{b}=3\) chọn \(a=3,b=1\)
\(\vec{n}=(3;1;0)\)
\((\alpha )\) đi qua O(0;0;0) có 1 VTPT \(\vec{n}=(3;1;0)\) nên có phương trình 3x + y = 0
Vậy -x + 3y = 0, 3x + y = 0

