Nhằm đáp ứng nhu cầu tài liệu ôn tập giúp các em học sinh lớp 9 có thêm tư liệu ôn tập, bồi dưỡng kiến thức chuẩn bị cho kì thi tuyển sinh vào THPT chuyên sắp tới HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Đề thi thử tuyển sinh vào 10 trường THPT chuyên môn Sinh học trường THCS Nguyễn Khuyến có đáp án. Hi vọng tài liệu sẽ có ích với các em. Chúc các em đạt kết quả học tập tốt.
|
TRƯỜNG THCS NGUYỄN KHUYẾN |
ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN Môn: SINH HỌC Năm học: 2020 – 2021 Tổng thời gian làm bài: 120 phút |
ĐỀ BÀI
Câu 1. (1,0 điểm). Chức năng của ADN có được là nhờ đặc điểm cấu trúc và cơ chế nào?
Câu 2. (1,0 điểm). Trong 1 cây lúa (2n = 24) người ta thấy số lần nguyên phân của tế bào A nằm ở rễ và tế bào B nằm ở lá là 8 đợt. Tổng số tế bào con sinh ra sau những lần nguyên phân của cả 2 tế bào trên là 40.
a) Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào. Biết rằng số lần nguyên phân của tế bào B nhiều hơn số lần nguyên phân của tế bào A.
b) Môi trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương với bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn cho quá trình nguyên phân của cả 2 tế bào trên?
Câu 3. (1,25 điểm). Các cặp gen trong phép lai sau là di truyền độc lập AaBbDdXX × AaBbDdXY cho thế hệ con F1. Hãy tính:
- Tỉ lệ kiểu gen AaBbDdXY ở F1.
- Tỉ lệ kiểu gen AABBDDXX ở F1.
- Tỉ lệ kiểu gen aabbddXY ở F1.
- Tỉ lệ kiểu hình A-B-D-XY ở F1.
Biết rằng A, B, D là các gen trội hoàn toàn.
Câu 4. (1,25 điểm). Ở một loài thực vật A quy định cây thân cao, a quy định cây thân thấp; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục, các gen quy định chiều cao thân cây và hình dạng quả liên kết hoàn toàn. Cho lai một cặp bố mẹ có kiểu gen AB//ab với Ab//aB cho thế hệ F1. Hãy viết sơ đồ lai từ P đến F1.
Câu 5. (1,0 điểm). Giới tính của loài được xác định bởi cơ chế và yếu tố nào? Cho ví dụ.
Câu 6. (2,0 điểm). Phân biệt thường biến với đột biến về khái niệm, nguyên nhân và tính chất.
Câu 7. (1,5 điểm).
Khi cho hai cây lúa thân cao, chín sớm và thân lùn, chín muộn giao phấn với nhau thì được F1 toàn thân cao, chín muộn. Cho F1 tạp giao thì thu được F2 gồm có: 3150 hạt khi đem gieo mọc thành cây thân cao, chín muộn; 1010 hạt khi đem gieo mọc thành cây thân cao, chín sớm; 1080 hạt khi đem gieo mọc thành cây thân lùn, chín muộn; 320 hạt khi đem gieo mọc thành cây thân lùn, chín sớm.
a. Cho biết kết quả lai tuân theo định luật di truyền nào? Giải thích.
b. Đem các cây thân cao, chín muộn ở F2 thụ phấn với cây lúa thân lùn, chín sớm thì ở F3 thu được các trường hợp sau đây:
- F3 – 1: gồm 50% cao, muộn : 50% cao, sớm.
- F3 – 2: gồm 50% cao, muộn : 50% lùn, muộn.
- F3 – 3: gồm 25% cao, muộn : 25% cao, sớm: 25% lùn, muộn: 25% lùn, sớm.
- F3 – 4: gồm 100% cao, muộn.
Tìm kiểu gen của các cây F2 đó và viết sơ đồ lai từng trường hợp.
ĐÁP ÁN
Câu 1:
- Chức năng lưu giữ thông tin di truyền: là do ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
- Chức năng truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể: là nhờ đặc tính tự nhân đôi của ADN.
Câu 2:
a) - Gọi số lần nguyên phân của tế bào A, B lần lượt là x, y. (x, y: nguyên dương; x < y).
- Theo bài ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{gathered} x + y = 8 \hfill \\ {2^x} + {2^y} = 40,(x\left\langle y \right.) \hfill \\ \end{gathered} \right.\)
- Giải hệ phương trình:
+ Ta có x + y = 8 → y = 8 – x, thay vào 2x + 2y = 40 ta được 2x + 28-x = 40 → 2x + 28/2x = 40 → 2x .2x + 28 = 40.2x → 2x .2x - 40.2x + 28 = 0 (*)
+ Đặt 2x = t , phương trình (*) có dạng: t2 - 40t + 256 = 0. Giải phương trình này được t = 8 và t = 32.
Vì x < y nên 2x = 8 ; 2y = 32
→ x = 3 ; y = 5.
b) Môi trường tế bào đã cung cấp: 24.[(23 - 1) + (25 - 1)] = 912.
Câu 3:
- Tỉ lệ kiểu gen AaBbDdXY = (1/2)4 = 1/16.
- Tỉ lệ kiểu gen AABBDDXX = (1/4)3. 1/2 = 1/128.
- Tỉ lệ kiểu gen aabbddXY = (1/4)3. 1/2 = 1/128.
- Tỉ lệ kiểu hình A-B-D-XY = (3/4)3. 1/2 = 27/128.
Câu 4:
P: AB//ab x Ab//aB
G: AB; ab Ab; aB
F1: AB//Ab ; AB//aB ; Ab//ab ; aB//ab
Tỉ lệ kiểu hình: 1 thân cao, quả bầu dục; 2 cây thân cao, quả tròn; 1 cây thân thấp, quả tròn.
Câu 5:
- Giới tính của loài được xác định là sự phân li của cặp NST giới tính trong giảm phân và tổ hợp trong trong quá trình thụ tinh.
VD: P: XX × XY
G: X X, Y
F: XX ; XY
- Giới tính còn ảnh hưởng do các yếu tố môi trường: hoocmon, nhiệt độ...
Câu 6:
Phân biệt thường biến và đột biến:
|
|
Thường biến |
Đột biến |
|
Khái niệm |
- Là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen. |
- Là những biến đổi về vật chất di truyền (ADN hoặc NST). |
|
Nguyên nhân |
- Do điều kiện sống của môi trường thay đổi. |
- Do những tác nhân trong hay ngoài tế bà . |
|
Tính chất |
- Là biến dị không di truyền được. - Xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định. Có lợi cho sinh vật. |
- Là biến dị di truyền được. - Xuất hiện riêng lẻ, không xác định. Có lợi, có hại hoặc trung tính.
|
Câu 7:
1. Định luật di truyền – Giải thích
- Xét riêng mỗi tính trạng:
+ P cao x lùn →F1:100% cao →F2 cao : lùn ≈ 3 : 1
+ P sớm x muộn →F1:100% muộn → F2 muộn : sớm ≈ 3 : 1
Vậy mỗi cặp tính trạng đúng với định luật phân li của Menđen ở F1 và F2 → Cao trội hoàn toàn so với lùn và muộn trội hoàn toàn so với sớm và P đều thuần chủng.
Qui ước: A: thân cao B: chín muộn
a: thân lùn b : chín sớm
- Xét chung 2 tính trạng:
F2 có tỷ lệ 9 cao, muộn : 3 cao, sớm : 3 lùn, muộn : 1 lùn, sớm = (3 cao : 1 lùn)(3 muộn : 1 sớm).→2 cặp tính trạng này phân li độc lập theo định luật phân li độc lập của Menđen.
KG của P: cao sớm (AAbb) x lùn muộn (aaBB)
Viết SĐL từ P đến F2
2. KG F2 – SĐL
- Lùn, sớm thuộc tính lặn có KG aabb nên các trường hợp lai của các cây F2 cao, muộn đều là lai phân tích. Do đó kết quả lai tuỳ thuộc giao tử của cây F2.
F3 – 1: 50% cao, muộn : 50% cao, sớm → chứng tỏ cây F2 -1 này cho 2 loại giao tử với tỷ lệ tương đương là AB và Ab. Do đó KG của nó là AABb.
- F3 – 2 (lý luận tương tự)...KG của nó là AaBB.
- F3 – 3 (lý luận tương tự)...KG của nó là AaBb.
- F3 – 4 (lý luận tương tự)...KG của nó là AABB.
Viết SĐL đến F3:
F2 – 1: AABb x aabb
F2 – 2: AaBB x aabb
F2 – 3: AaBb x aabb
F2 – 4: AABB x aabb
---
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:



