Nhằm mục đích giúp các em học sinh lớp 9 có kết quả tốt trong kì thi tuyển sinh vào 10 chuyên sắp tới HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Đề thi thử tuyển sinh vào 10 chuyên môn Sinh học năm 2020 trường THCS Chuyên Phan Bội Châu với phần đề và đáp án hướng dẫn chi tiết, cụ thể giúp các em ôn tạp rèn luyện kĩ năng làm đề. Mời các em cùng theo dõi.
|
TRƯỜNG THCS CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU |
ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN Môn: SINH HỌC Năm học: 2020 – 2021 Tổng thời gian làm bài: 150 phút |
ĐỀ BÀI
Câu 1 (3,0 điểm):
a. Nêu những đặc điểm của ADN đảm bảo cho nó thực hiện được các chức năng di truyền?
b. Gen I và gen II đều có chiều dài và tỉ lệ từng loại nucleotit ở cả 2 gen đều giống nhau. Hai gen nhân đôi một số lần không bằng nhau cần môi trường nội bào cung cấp 24000 nucleotit tự do các loại trong đó có 4800 nucleotit loại Adenin. Cứ một chuỗi polipeptit hoàn chỉnh được tổng hợp từ gen trên có số axit amin nằm trong khoảng 298 đến 498. Hãy tính số nucleotit từng loại của mỗi gen.
Câu 2 (2 điểm):
a. Ở người, dạ dày có các hoạt động tiêu hóa nào?
b. Tại sao thức ăn hầu như không được hấp thu ở dạ dày mà chủ yếu được hấp thu ở ruột non.
Câu 3 (3,5 điểm):
a. Một tế bào có hàm lượng ADN trong nhân là 99.10-13g, qua một lần phân bào bình thường tạo ra 2 tế bào con đều có hàm lượng ADN trong nhân là 99.10-13g. Hãy cho biết tế bào trên đã trải qua quá trình phân bào nào? Giải thích? Nêu các cách để kiểm chứng nhận định trên?
b. Có 6 tế bào sinh dục sơ khai của một cơ thể lưỡng bội nguyên phân liên tiếp một số lần bằng nhau cần môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 1488 NST đơn mới. Các tế bào con tạo thành đều chuyển sang vùng sinh trưởng và bước vào vùng chín tiến hành giảm phân tạo giao tử, môi trường nội bào tiếp tục cung cấp thêm nguyên liệu tương đương 1536 NST đơn mới. Tất cả giao tử tạo thành đều tham gia thụ tinh với hiệu suất 50% đã tạo ra 96 hợp tử lưỡng bội.
b1. Xác định số lần nguyên phân và bộ NST lưỡng bội của loài.
b2. Xác định giới tính của cơ thể tạo nên các giao tử trên.
Câu 4 (2,5 điểm):
a. Trình bày cơ sở di truyền học của hiện tượng thoái hóa giống. Trong trường hợp nào khi tự thụ phấn và giao phối cận huyết qua nhiều thế hệ không dẫn đến thoái hóa giống? Giải thích?
b. Ở một loài thực vật có tỉ lệ kiểu gen 0,2 AA : 0,8 Aa. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội, tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở thế hệ F2 là bao nhiêu?
Câu 5 (3,5 điểm):
a. Trình bày cơ chế phát sinh bệnh Đao? Về mặt di truyền học trong số những bệnh liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể, tại sao những người bị bệnh Đao có thể sống đến tuổi trưởng thành?
b. Ở một loài thực vật, khi cho cây có kiểu gen Aa lai với cây có kiểu gen aa thu được F1, người ta phát hiện ở một số cây F1 có kiểu gen Aaa. Hãy trình bày cơ chế phát sinh cơ thể có kiểu gen trên, viết sơ đồ lai minh họa.
Câu 6 (3,5 điểm):
a. Cho phép lai F1: AaBbDdEe x AabbDdEe (trong đó mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn). Ở thế hệ F2, không lập sơ đồ lai, hãy xác định:
- Tỉ lệ kiểu gen AaBbDdEe.
- Tỉ lệ kiểu hình A-B-ddee.
- Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội.
b. Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Cho P thuần chủng cây cao lai với cây thấp được F1 đồng loạt cây cao, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn được F2. Lấy ngẫu nhiên 2 cây ở F2. Tính xác suất để lấy được 1 cây cao và 1 cây thấp.
Câu 7: (2 điểm):
Trên một đồng cỏ có các loài rắn, chuột, sâu ăn cỏ, vi sinh vật, diều hâu, ếch nhái, thỏ,…
a. Hãy thành lập lưới thức ăn có thể có của đồng cỏ trên.
b.Thỏ sống trên đồng cỏ chịu sự tác động của các nhân tố sinh thái nào.
ĐÁP ÁN
Câu 1:
a.
+ Trên mỗi mạch đơn của ADN các nu liên kết với nhau bằng liên kết phôtphodieste ( liên kết hóa trị) bền vững.
+ ADN có cấu trúc xoắn kép, gồm 2 mạch đơn xoắn với nhau nên có cấu trúc bền vững.
+ Các nucleotit đối diện trên 2 mạch đơn của ADN liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung, liên kết hiđrô kém bền nhưng với số lượng lớn nên đảm bảo tính bền vững trong cấu trúc và linh hoạt của ADN khi thực hiện nhân đôi, phiên mã.
+ ADN liên kết với protein tạo cho cấu trúc bền vững và thông tin di truyền được lưu giữ ổn định.
+ Từ 4 loại nu do cách sắp xếp khác nhau đã tạo nên tính đặc trưng và tính đa dạng của ADN
+ ADN có khả năng nhân đôi theo NTBS và bán bảo toàn nhờ đó mà TTDT được ổn định qua các thế hệ.
+ ADN mang gen cấu trúc, có khả năng sao mã để tổng hợp prôtêin đảm bảo cho gen hình thành tính trạng.
+ ADN có khả năng đột biến để hình thành TTDT mới.
b. Gọi N là số nu của gen
x, y lần lượt là số lần nhân đôi của gen I và II ( x, y nguyên dương)
Theo bài ra ta có: N(2x-1) + N(2y-1) = 24000 (1)
Mặt khác ta có: 1800 ≤ N ≤ 3000 (2)
Giải (1) và (2) ta được: x = 2 ; y = 3 hoặc x = 3 ; y = 2
N = 2400
Số nu mỗi loại của gen: A= T = 480 ; G = X= 720
Câu 2:
a. Các hoạt động tiêu hóa ở người
- Tiết dịch vị
- Biến đổi lí học thức ăn
- Biến đổi hóa học thức ăn
- Đẩy thức ăn từ dạ dày xuống ruột
b. - Thức ăn chủ yếu được hấp thu ở ruột non vì :
+ Thức ăn đã được biến đổi hoàn toàn thành những chất đơn giản
+ Bề mặt ruột non có hệ thống nếp gấp ở niêm mạc ruột và hệ thống lông ruột và hệ thống mao mạch dày đặc... làm tăng diện tích bề mặt hấp thụ
- Thức ăn ít được hấp thu ở dạ dày vì: Thức ăn chưa được tiêu hóa xong, chỉ mới một phần gluxit và prôtêin biến đổi thành những chất tương đối đơn giản
Câu 3:
a. Quá trình phân bào:
- Nguyên phân: Do tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ về hàm lượng ADN.
- Giảm phân I: Do giảm phân I tạo ra 2 tế bào con giống nhau có bộ NST đơn bội kép và hàm lượng ADN giống tế bào mẹ ban đầu.
- Kiểm chứng:
+ Làm tiêu bản tế bào.
+ Cho các tế bào con phân bào một lần nữa.
b.
b1. Gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài ( 2n ≥2)
Gọi x là số lần nguyên phân của mỗi tế bào ( x nguyên dương)
Số NST mà môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân:
6. 2n. (2x- 1) = 1488 (1)
Số NST mà môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân:
6. 2n. 2x = 1536 (2)
Giải hệ (1) và (2) ta được 2n= 8 và x = 5
b2. Số tế bào tham gia giảm phân: 6. 25 = 192
Số giao tử tạo thành: (96 . 100) : 50 = 192.
Số giao tử tạo ra bằng số tế bào sinh giao tử. Vậy đây là tế bào sinh dục cái.
Câu 4:
a.
- Cơ sở di truyền của thoái hóa giống:
+ Trong một giống thường tồn tại một tỉ lệ thể dị hợp nhất định
+ Đa số đột biến gen thường có hại và chủ yếu là đột biến gen lặn
+ Khi tự thụ phấn và giao phối cận huyết tỉ lệ thể dị hợp giảm dần, thể đồng hợp tăng dần nên các gen lặn có cơ hội biểu hiện thành tính trạng xấu gây nên thoái hóa giống
- Tự thụ phấn và giao phối cận huyết không dẫn đến thoái hóa giống: trong trường hợp các dòng, các giống thuần chủng về các cặp gen không gây hại thì tự thụ phấn hay giao phối cận huyết không dẫn tới thoái hóa giống.
Ví dụ: Đậu Hà lan, Bồ câu nhà.
b.
Ở thế hệ F2:
Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội : AA = 0,5
Tỉ lệ kiểu gen dị hợp: Aa = 0,2
Câu 5:
- Cơ chế phát sinh bệnh Đao: Trong quá trình phát sinh giao tử ở bố hoặc mẹ cặp NST 21 không phân li tạo ra 2 loại giao tử, một loại giao tử chứa 2 NST 21 ( n + 1) và một loại giao tử không chứa NST 21 nào ( n - 1). Giao tử (n +1) này kết hợp với giao tử bình thường n tạo thành hợp tử (2n +1) chứa 3NST 21. Hợp tử này phát triển thành thể 3 nhiễm gây bệnh Đao.
- Bệnh Đao sống được đến tuổi trưởng thành vì:
+ Cặp NST 21 có kích thước nhỏ so với các cặp NST khác nên có ít gen.
+ Các gen nằm trên cặp NST 21 ít ảnh hưởng đến sức sống của con người.
Thể đột biến Aaa có thể là thể 3 nhiễm ( 2n+1) hoặc thể tam bội (3n ).
- Cơ chế hình thành thể 3 nhiễm ( 2n+1) : Do rối loạn sự phân li của một cặp nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân tạo giao tử (n+1), giao tử này kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo hợp tử (2n + 1) phát triển thành thể 3 nhiễm.
+ Sơ đồ lai 1: P: Aa (2n) x aa (2n)
Gp: Aa (n +1) a (n)
F1: Aaa ( 2n +1)
+ Sơ đồ lai 2: P: Aa (2n) x aa (2n)
Gp: A (n) aa (n + 1)
F1: Aaa ( 2n +1)
- Cơ chế hình thành thể tam bội ( 3n): Do rối loạn phân li NST của tất cả các cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân tạo giao tử (2n), giao tử này kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo hợp tử( 3n) phát triển thành thể tam bội
+ Sơ đồ lai 1: P: Aa (2n) x aa (2n)
Gp: Aa (2n) a (n)
F1: Aaa ( 3n)
+ Sơ đồ lai 2: P: Aa (2n) x aa (2n)
Gp: A (n) aa (2n)
F1: Aaa ( 3n)
Câu 6:
a.
- Tỉ lệ kiểu gen AaBbDdEe: 1/2 .1/2 .1/2 . 1/2 = 1/16
- Tỉ lệ kiểu hình A-B-ddee: 3/4 . 1/2. 1/4. 1/4= 3/128
- Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội: 3/4 . 1/2 . 3/4. 3/4 + 3/4 . 1/2 .3/4 .1/4. 3 = 27/64
b.
- Quy ước: gen A quy định cây cao; a quy định cây thấp.
- Kiểu gen F1 : Aa (thân cao), cho F1 tự thụ phấn được F2 :
Kiểu gen : 1/4AA : 2/4 Aa : 1/4 aa.
Kiểu hình : 3/4 A- : 1/4 aa.
- Lấy ngẫu nhiên 2 cây ở F2, xác suất để có 1 cây cao và một cây thấp là:
3/4. 1/4. 2 = 3/8
Câu 7:
a. Lưới thức ăn có thể có:

b.
- Thỏ trên đồng cỏ chịu tác động của các nhân tố:
+ Nhân tố vô sinh: Ánh sáng, nhiệt độ…
+ Nhân tổ hữu sinh:
- Quan hệ cùng loài (bao gồm hỗ trợ và cạnh tranh)
- Quan hệ khác loài (bao gồm quan hệ cạnh tranh, sinh vật ăn sinh vật, kí sinh…)
- Nhân tố con người.
---
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:



