Nhằm mục đích có thêm tài liệu giúp các em học sinh lớp 9 ôn tạp, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi đội tuyển sắp tới HOC247 xin giới thiệu đến các em tài liệu Đề thi chọn HSG cấp trường môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Đông Anh có đáp án được trình bày hoàn chỉnh với đáp án rõ ràng, chi tiết. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em nâng cao kiến thức. Mời các em cùng theo dõi.
|
TRƯỜNG THCS ĐÔNG ANH
|
ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2020-2021 MÔN SINH HỌC 9 Thời gian: 150 phút |
ĐỀ BÀI
Bài 1 (2,5 điểm):
a. Nêu kết quả thí nghiệm, nội dung của quy luật phân li và quy luật phân li độc lập.
b. Cho P tự thụ phấn thu được đời F1 có tỉ lệ kiểu gen là 1: 2: 1. Quy luật di truyền nào chi phối phép lai trên. Lấy ví dụ và viết sơ đồ lai cho mỗi quy luật (Biết 1 gen quy định 1 tính trạng).
Bài 2 (3,0 điểm):
Nêu nguyên nhân chung và cơ chế phát sinh từng dạng đột biến.
Bài 3 (2,5 điểm):
Tế bào lưỡng bội người có 2n = 46 NST. Có 3 bệnh nhân thuộc các thể đột biến khác nhau kí hiệu là a, b, c. Phân tích tế bào học các thể đột biến này thu được kết quả:
|
Thể đột biến |
Số NST đếm được trong cặp số 21 |
Số NST đếm được trong cặp số 23 (Cặp NST giới tính) |
|
a |
3 |
2 |
|
b |
2 |
1 |
|
c |
2 |
3 |
a. Tên gọi của 3 thể đột biến là gì? Nêu đặc điểm biểu hiện của thể đột biến a.
b. Giải thích cơ chế phát sinh thể đột biến b.
Bài 4 (2,5 điểm):
Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân.
Bài 5 (2,0 điểm):
Qua một đợt giảm phân của một số noãn bào bậc I của thỏ, toàn bộ số thể cực được tạo ra là 48 đã bị tiêu biến cùng với 1056 NST chứa trong chúng. Hãy xác định:
a. Số NST lưỡng bội của thỏ.
b. Số lượng trứng đã được tạo ra và số NST có trong các trứng.
c. Số NST có trong các noãn bào bậc I.
Bài 6 (1,5 điểm):
Mạch thứ nhất của gen 1 và gen 2 như sau:
Gen 1: -A-X-G-G-T-X-X-G-T-A-T-G-
Gen 2: -A-T-X-A-T-T-G-G-A-T-T-X-
a. Viết mạch đơn thứ hai của 2 gen trên.
b. Cho biết gen nào bền vững hơn. Tại sao?
Bài 7 (3,0 điểm:)
Cho các cây cà chua có kiểu hình thân cao, quả đỏ (có kiểu gen giống nhau) tự thụ phấn, đời con F1 thu được tỉ lệ kiểu hình là 75% cây thân cao, quả đỏ: 25% cây thân thấp, quả vàng. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F1.
Bài 8 (3,0 điểm):
Hai phân tử mARN (a và b) ở vi khuẩn đều có số lượng nuclêôtit bằng nhau. Thành phần các loại nuclêôtit của mỗi phân tử mARN như sau:
|
mARN |
A% |
X% |
G% |
U% |
|
a |
17 |
28 |
32 |
23 |
|
b |
27 |
13 |
27 |
33 |
a. Hãy xác định tỷ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trên hai mạch đơn của gen a và b đã tổng hợp ra các phân tử mARN trên.
b. Nếu phân tử mARN b có 405 nuclêôtit loại A thì số lượng từng loại nuclêôtit của gen a là bao nhiêu?
ĐÁP ÁN
Câu 1:
a.
- Quy luật phân li:
+ Kết quả: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỷ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
+ Nội dung: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.
- Quy luật phân li độc lập:
+ Kết quả: Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
+ Nội dung: Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
b.
Quy luật di truyền chi phối phép lai trên:
- Quy luật phân li:
VD: P: AA (hoa đỏ) x aa (hoa trắng)
GP : A a
F1 : Aa ( 100% hoa đỏ)
F1 x F1 : Aa ( hoa đỏ) x Aa ( hoa đỏ)
GF1 : A, a A, a
F2 : : 1 AA : 2 Aa : 1 aa
- Quy luật di truyền liên kết:
VD: P: \(\frac{{AB}}{{ab}}\) hạt trơn có tua cuốn x \(\frac{{AB}}{{ab}}\) hạt trơn có tua cuốn
GP : AB, ab AB, ab
F1 : \(1 \frac{{AB}}{{AB}}: 2\frac{{AB}}{{ab}}: 1\frac{{ab}}{{ab}}\)
Câu 2:
Nguyên nhân chung và cơ chế phát sinh từng dạng đột biến
* Nguyên nhân chung:
- Do các tác nhân li hóa của ngoại cảnh
- Do rối loạn các quá trình sinh lí, sinh hóa trong tế bào và cơ thể
* Cơ chế phát sinh các dạng đột biến:
- Đột biến gen: Do ADN bị chấn thương hoặc bị sai sót trong quá trình tự sao
- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
+ Mất đoạn: NST bị đứt một đoạn
+ Lặp đoạn: NST tiếp hợp không bình thường, trao đổi chéo không cân giữa các crômatit
+ Đảo đoạn: NST bị đứt một đoạn, đoạn bị đứt quay 1800 rồi gắn vào NST
- Đột biến số lượng NST:
+ Thể dị bội: Một hay một số cặp NST không phân li
+ Thể đa bội: Toàn bộ các cặp NST không phân li.
Câu 3:
a.
Tên gọi của 3 thể đột biến:
- Thể đột biến a: cặp NST số 21 có 3 NST à thể 3 nhiễm
- Thể đột biến b: cặp NST số 23 có 1 NST à thể 1 nhiễm
-Thể đột biến c: cặp NST số 23 có 3 NST à thể 3 nhiễm
* Đặc điểm biểu hiện của thể a: Đây là hội chứng Đao bé lùn, cổ rụt, miệng há, lưỡi thè, mắt một mí cách xa nhau, ngón tay ngắn, si đần, không có con
b.
Cơ chế phát sinh thể đột biến b
-Thể này thuộc dạng XO (2n -1= 45 NST)
-Trong giảm phân tạo giao tử ở mẹ hoặc bố, cặp NST giới tính không phân li đã tạo ra 1 loại giao tử mang cả 2 NST giới tính và 1 loại không mang NST giới tính (O)
-Sự thụ tinh giữa giao tử (O) với giao tử bình thường mang NST X tạo ra hợp tử XO à Thể 1 nhiễm, hội chứng Tơcnơ
Câu 4:
* Giống nhau:
- Đều là quá trình phân bào gián phân
- Đều có sự nhân đôi của NST, tập trung của NST ở mặt phẳng xích đạo và phân li về 2 cực của tế bào.
- Đều có sự biến đổi hình thái của NST
- Đều là cơ chế duy trì ổn định bộ NST lưỡng bội qua các thế hệ
* Khác nhau
|
Nguyên phân |
Giảm phân |
|
-Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng 2n -Có tính chất chu kì -Không có sự tiếp hợp -Ở kì giữa NST xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo -Có sự phân li đồng đều của NST về 2 cực của tế bào -Từ 1 tế bào sinh dưỡng 2n qua nguyên phân hình thành 2 tế bào con có bộ NST giống tế bào mẹ |
-Xảy ra ở tế bào sinh dục (2n), ở vùng chín -Không có tính chất chu kì (qua 2 lần phân chia) -Có sự tiếp hợp -Ở kì giữa I, NST xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo -Có sự phân li độc lập của các NST kép tương đồng về 2 cực của tế bào -Từ 1 tế bào sinh dục 2n qua giảm phân hình thành 4 tế bào con có bộ NST đơn bội (n) |
Câu 5:
a.
Số NST lưỡng bội của thỏ:
Mỗi thể cực có n NST. Suy ra số NST có trong các thể cực là:
48 . n = 1056 => n = 1056 : 48 = 22
Vậy 2n = 22 . 2 = 44
b.
Số lượng trứng đã được tạo ra:
- Số lượng trứng tạo ra bằng số noãn bào bậc I
48 : 3 = 16 ( trứng)
- Số NST có trong các trứng :
16 . 22 = 352 (NST)
c.
Số NST có trong các noãn bào bậc I:
-Mỗi noãn bào bậc I có chứa 2n NST. Vậy số NST có trong các noãn bào bậc I là
16 . 44 = 704 (NST)
Câu 6:
a.
Mạch 2 của gen 1: -T-G-X-X-A-G-G-X-A-T-A-X-
Mạch 2 của gen 2: -T-A-G-T-A-A-X-X-T-A-A-G-
b.
- Gen 1 bền vững hơn
- Vì số liên kết hidrô nhiều hơn
Câu 7:
-Xét tính trạng chiều cao cây:
Cao : thấp = 75% : 25% = 3 : 1 à đây là tỷ lệ của quy luật phân li
=> Cao là tính trạng trội, thấp là tính trạng lặn
=> Qui ước: gen A à cây cao ; gen a à cây thấp
Phép lai: Aa x Aa (1)
-Xét tính trạng mầu sắc quả:
Đỏ : vàng = 75% : 25% = 3 : 1à đây là tỷ lệ của quy luật phân li
=> Đỏ là tính trạng trội, vàng là tính trạng lặn
=> Qui ước: gen B à quả đỏ ; gen b à quả vàng
Phép lai: Bb x Bb (2)
Tổ hợp 2 cặp tính trạng (1) và (2) ta có P dị hợp 2 cặp gen nhưng F1 chỉ cho tỷ lệ 3 : 1 = 4 tổ hợp. Vậy P có hiện tượng liên kết gen nên khi phát sinh giao tử chỉ cho 2 loại giao tử AB và ab
=> Kiểu gen của P là : \(\frac{{AB}}{{ab}}\)
* Sơ đồ lai : P : \(\frac{{AB}}{{ab}}\) x \(\frac{{AB}}{{ab}}\)
GP : AB, ab AB, ab
F1 : KG : \(1 \frac{{AB}}{{AB}}: 2\frac{{AB}}{{ab}}: 1\frac{{ab}}{{ab}}\)
KH : 3 cao đỏ : 1 thấp vàng
Câu 8:
a.
Xác định tỷ lệ phần trăm các loại nuclêôtit trên 2 mạch đơn
*Gen a:
A =T = \(\frac{{17 + 23}}{2}\) = 20% ; G =X = \(\frac{{28 + 32}}{2}\) = 30%
* Gen b
A =T = \(\frac{{27 + 33}}{2}\) = 30% ; G =X = \(\frac{{27 + 13}}{2}\) = 20%
b.
Số lượng từng loại nuclêôtit của gen a
-Tổng số nuclêôtit trên phân tử mARN b là \(\frac{{405x100}}{{27}}\)= 1500
- Số lượng nuclêôtit của gen b = số lượng nuclêôtit của gen a
1500 x 2 = 3000
- Số lượng từng loại nuclêôtit của gen a
A = T = \(\frac{{20x3000}}{{100}}\) = 600 ; G = X = 1500 - 600 = 900
---
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:



