YOMEDIA

Câu hỏi trắc nghiệm nâng cao chủ đề Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen Sinh học 9 có đáp án

Tải về

Hoc247 xin gửi đến các em tài liệu Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án chủ đề Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen nằm trong phần Ôn tập chương do Hoc247 tổng hợp và biên soạn nhằm giúp các em ôn tập đạt hiệu quả tốt nhất. Hy vọng rằng với tài liệu này sẽ cung cấp những kiến thức bổ ích cho các em trong quá trình ôn tập nâng cao kiến thức trước khi bước vào kì thi của mình. Mời các em cùng tham khảo!

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NÂNG CAO CÓ ĐÁP ÁN

TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN

Câu 1: Quan hệ giữa gen và tính trạng theo quan niệm Di truyền học hiện đại như thế nào?

     A. Mỗi gen quy định một tính trạng.                      B. Nhiều gen quy định một tính trạng.

     C. Một gen quy định nhiều tính trạng.                   D. Cả A, B và C tuỳ từng tính trạng.

Câu 2: Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

     A. gen trội.                       B. gen điều hòa.              C. gen đa hiệu.                 D. gen tăng cường.

Câu 3: Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi

     A. ở một tính trạng.                                                  

     B. ở một loạt tính trạng do nó chi phối.

     C. ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.        

     D. ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.

Câu 4: Màu lông ở thỏ do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó: B quy định lông xám, b quy định lông nâu; A: át chế B và b cho màu lông trắng, a: không át. Cho thỏ lông trắng lai với thỏ lông nâu được F1 toàn thỏ lông trắng. Cho thỏ F1 lai với nhau được F2. Trong số thỏ lông trắng thu được ở F2, tính theo lí thuyết thì số thỏ lông trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ

     A. 1/8.                               B. 1/6.                               C. 1/16.                             D. 1/3.

Câu 5: Màu lông ở thỏ do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó: B quy định lông xám, b quy định lông nâu; A: át chế B và b cho màu lông trắng, a: không át. Cho thỏ lông trắng lai với thỏ lông nâu được F1 toàn thỏ lông trắng. Cho thỏ F1 lai phân tích, tính theo lý thuyết thì tỉ lệ kiểu hình thỏ lông trắng xuất hiện ở Fa

     A. 1/2.                               B. 1/3.                               C. 1/4.                               D. 2/3.

Câu 6: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Hình dạng quả bí chịu sự chi phối của hiện tượng di truyền

     A. phân li độc lập.          B. liên kết hoàn toàn.    

     C. tương tác bổ sung.      D. trội không hoàn toàn.

Câu 7: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Kiểu gen của bí quả tròn đem lai với bí quả dẹt F1

     A. aaBB.                           B. aaBb.                            C. AAbb.                          D. AAbb hoặc aaBB.

Câu 8: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ bí quả tròn đồng hợp thu được ở F2 trong phép lai trên là

     A. 1/4.                               B. 1/2.                               C. 1/3.                               D. 1/8.

Câu 9: Xét hai cặp gen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả gen A quy định tổng hợp enzim A tác động làm cơ chất 1 (sắc tố trắng) thành cơ chất 2 (sắc tố trắng); gen B quy định tổng hợp enzim B tác động làm cơ chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các alen lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gen nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?

     A. AABb                           B. aaBB                            C. AaBB                           D. AaBb

Câu 10: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Tính theo lí thuyết, trong số bí quả tròn thu được ở F2 thì số bí quả tròn đồng hợp chiếm tỉ lệ

     A. 1/4.                               B. 3/4.                               C. 1/3.                               D. 1/8.

Câu 11: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Tính theo lí thuyết, trong số bí quả tròn thu được ở F2 thì số bí quả tròn dị hợp chiếm tỉ lệ

     A. 1/4.                               B. 3/4.                               C. 1/3.                               D. 2/3.

Câu 12: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Nếu cho F1 lai với nhau thì tỉ lệ bí quả tròn dị hợp xuất hiện là

     A. 1/8.                               B. 2/3.                               C. 1/4.                               D. 3/8.

Câu 13: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Sự tác động của 2 gen trội không alen quy định màu hoa đỏ, thiếu sự tác động của một trong 2 gen trội cho hoa hồng, còn nếu thiếu sự tác động của cả 2 gen trội này cho hoa màu trắng. Xác định tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F1 trong phép lai P: AaBb x Aabb.

     A. 4 đỏ: 1 hồng: 3 trắng

     B. 3 đỏ: 4 hồng: 1 trắng

     C. 4 đỏ: 3 hồng: 1 trắng

     D. 3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng

Câu 14: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Nếu cho F1 lai với nhau, trong tổng số bí quả tròn xuất hiện ở thế hệ sau, thì số bí quả tròn thuần chủng chiếm tỉ lệ

     A. 1/3.                               B. 2/3.                               C. 1/4.                               D. 3/8.

Câu 15: Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật

     A. phân li độc lập.         

     B. liên kết gen hoàn toàn.                                       

     C. tương tác cộng gộp.   

     D. tương tác bổ trợ.

Câu 16: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Nếu cho F1 lai với nhau, trong tổng số bí quả tròn xuất hiện ở thế hệ sau, thì số bí quả tròn dị hợp chiếm tỉ lệ

     A. 1/3.                               B. 2/3.                               C. 1/4.                               D. 3/8.

Câu 17: Cho phép lai PTC: hoa đỏ x hoa trắng, F1 100% hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 9/16 hoa đỏ: 7/16 hoa trắng. Nếu cho F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở Fa được dự đoán là

     A. 1 đỏ: 3 trắng.              B. 1 đỏ: 1 trắng.               C. 3 đỏ: 5 trắng.               D. 3 đỏ: 1 trắng.

Câu 18: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb và aaB-: hoa hồng, aabb: hoa trắng. Phép lai P: Aabb x aaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là bao nhiêu?

     A. 2 đỏ: 1 hồng: 1 trắng.                                          

     B. 1 đỏ: 3 hồng: 4 trắng.                                          

     C. 3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng

     D. 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng.

Câu 19: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb: hoa hồng, aaB- và aabb: hoa trắng. Phép lai P: aaBb x AaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là bao nhiêu?

     A. 3 đỏ: 4 hồng: 1 trắng.                                          

     B. 1 đỏ: 3 hồng: 4 trắng.

     C. 4 đỏ: 3 hồng: 1 trắng.                                          

     D. 3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng.

Câu 20: Màu lông ở thỏ do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó: B quy định lông xám, b quy định lông nâu; A: át chế B và b cho màu lông trắng, a: không át. Cho thỏ lông trắng lai với thỏ lông nâu được F1 toàn thỏ lông trắng. Cho thỏ F1 lai với nhau được F2. Tính theo lí thuyết, số thỏ lông trắng thuần chủng thu được ở F2 chiếm tỉ lệ

     A. 1/8.                               B. 1/6.                               C. 1/16.                             D. 3/16.

Câu 21: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng tác động quy định tính trạng màu quả. Trong đó B: quả đỏ, b quả vàng; A: át B, a: không át. Xác định tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F1 trong phép lai P: AaBb x Aabb.

     A. 3 đỏ: 5 vàng                B. 7 đỏ: 1 vàng                C. 1 đỏ: 7 vàng                D. 5 đỏ: 3 vàng

Câu 22: Trường hợp một gen (có thể trội hoặc lặn) làm cho một gen khác không alen với nó trong cùng một kiểu gen không biểu hiện kiểu hình là kiểu tương tác

     A. bổ trợ.                          B. át chế.                          C. cộng gộp.                     D. đồng trội.

{-- Từ câu 23 - 26 vui lòng xem ở phần xem online hoặc tải về --}

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án chủ đề Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

 

AMBIENT
?>