YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Quang Minh có đáp án

Tải về
 
NONE

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Quang Minh có đáp án được HỌC247 tổng hợp và biên soạn dựa trên các kiến thức ôn tập. Tài liệu bao gồm cả kiến thức cần nhớ và những câu hỏi từ cơ bản đến nâng cao sẽ hỗ trợ các em lớp 12 trong quá trình ôn tập chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới.

ATNETWORK

TRƯỜNG THPT QUANG MINH

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC: 2021 – 2022

MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Ở người, khi nói về sự di truyền của alen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X (không có alen tương ứng trên Y), trong trường hợp không xảy ra đột biến và một gen quy định một tính trang, cho các phát biểu sau đây

(1) Con trai chỉ mang một alen lặn đã biểu hiện thành kiểu hinhf

(2) Alen của bố chỉ truyền được cho các con trai

(3) Con trai chỉ nhận gen từ mẹ, con gái chỉ nhận gen từ bố

(4) Đời con có thể có sự phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới

(5) Tuân theo quy luât di truyền chéo

Số nhận định đúng là

     A. 3                               B. 2                               C. 1                               D. 4

Câu 2: Có các phát biểu sau:

(1) Trong chu kỳ tế bào bình thường NST có sự biến đổi về hình thái và cấu trúc qua các giai đoạn

(2) Tác nhân đột biến gây rối loạn quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của NST có thể gây đột biến mất đoạn và chuyển đoạn NST

(3) Trong các đột biến cấu trúc NST , chỉ đột biến chuyển đoạn mới có vai trò với hình thành loài mới

(4) Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST  là nucleoxom.

(5) Các cá thể song nhi bội hình thành do lai xa và đa bội hóa có kiểu gen thuần chủng về tất cả các gen

Những nhận đinh không chính xác là

     A. 1 và 3                       B. 3 và 4                       C. 1 và 2                       D. 3 và 5

Câu 3: Khi nói về quy luật di truyền, phát biểu nào sau đây sai?

     A. Sự liên kết gen hoàn toàn làm hạn chế biến dị tổ hợp

     B. Gen trong tế bào chất di truyền theo dòng mẹ

     C. Quy luật phân li là sự phân li đồng đều của cặp tính trạng

     D. Sự phân li độc lập của các gen làm tăng biến dị tổ hợp

Câu 4: Ở một loài thực vật, alen A quy đinh thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho (P) cây thân cao, quả đỏ gia phấn với cây thân cao, quả đỏ; trong tổng số cây thu được ở  số cây đỏ có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen dị hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở  là

     A. 34%                          B. 2%                            C. 51%                          D. 34% hoặc 2%

Câu 5: Trong phép lai khác dòng, ưu thế biểu hiện cao nhất ở , sau đó giảm dần qua các thế hệ là do:

     A.  có tỉ lệ dị hợp cao nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ

     B.  có tỉ lệ đồng hợp cao nhất , sau đó giảm dần qua các thế hệ

     C. ngày càng xuất hiện nhiều các đột biến có hại

     D. số lượng gen quý ngày càng giảm trong vốn gen của quần thể

Câu 6: Đột biến nào sau đây có thể làm giảm số lượng gen trên một nhiễm sắc thể 

     A. Đảo đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể

     B. Mất đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể

     C. Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể

     D. Đột biến gen và đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể

Câu 7: Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST không tương đồng do tác động của các tác nhân đột biến làm phát sinh đột biến

     A. lặp đoạn NST                                                 B. mất đoạn NST

     C. chuyển đoạn NST                                          D. mất đoạn và lặp đoạn NST 

Câu 8: Giống lúa  là giống lúa chín sớm, thấp và cứng cây, chịu chua đã được các nhà chọn giống tạo ra bằng cách

     A. Lai xa và đa bội hóa

     B. gây đột biến trên giống lúa Mộc tuyền bằng tia gamma và chọn lọc

     C. Gây đột biến trên giống Mộc tuyền bằng hóa chất NMU

     D. lai khác và chọn lọc 

Câu 9: Cho các kiểu gen: (1) aaBb,(2) AaBB, (3)AAbb, (4) aabb  

Các kiểu gen thuần chủng về các gen đãng xét là:

     A. 2, 3, 6                       B. 2, 4, 6                       C. 3, 4, 5                       D. 1, 3, 5

Câu 10: Ở người alen, alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng, gen nằm trên NST thường. Bệnh mù màu đỏ- xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác xuất để cặp vợ chồng III10-, III11 trong phả hệ sinh được con trai đầu lòng tóc thẳng và không bị mù màu là:

     A. 9/16                            B.   1/12                          C. 1/24                           D.  9/32

Câu 11: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen A,a;B, b và D, d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 120 cm. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd AaBbDd cho đời con có số cây cao 170 cm chiếm tỉ lệ:

     A. 3/32                           B. 5/16                            C. 1/64                           D. 15/64 

Câu 12: Cho phép lai (P):♀ AaBb x ♂aaBb. Trong giảm phân phát sinh giao tử cái có 20% số tế bào mà cặp nhiễm sắc thể mang Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, trong giảm phân phát sinh giao tử đực có 40% số tế bào mà cặp nhiễm sắc thể mang aa không phân li trong giảm phân I, giamt phân II diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa và tỉ lệ kiểu gen AaBb ở  là:

     A. 36 và 25%                B. 49 và 25%                C. 42 và 12%                D. 36 và 12%

Câu 13: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Cánh gen quy định màu thân và hình dáng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), , ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt , mắt đỏ chiếm tỉ lệ 7,5 %. Biết rằng không xảy đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng ở  là:

     A. 45%                          B. 30%                          C. 7,5%                         D. 15%

Câu 14: Dưới đây là hình vẽ minh họa các giai đoạn khác nhau trong quá trình nguyên phân của các tế bào trong một cơ thể:

Trình tự nào sau đây phản ánh đúng thứ tự diễn ra quá trình nguyên phân?

     A. \(4 \to 2 \to 1 \to 3\)        B. \(1 \to 3 \to 2 \to 4\)        C. \(2 \to 3 \to 1 \to 4\)        D. \(1 \to 2 \to 3 \to 4\)

Câu 15: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen (A,a và B, b) phân li độc lập cùng quy định màu hoa. Khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa và đỏ, khi chỉ có một loài alen trội A thì cho kiểu hình hoa vàng , khi chỉ có một loài alen trội B thì cho kiểu hình hoa hồng.; khi có toàn alen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng.  Cho giao phấn giữa hai cây (P) hoa vàng với cây hoa hồng, thu được F1 gồm toàn cây hoa đó. Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn được các cây F2. Cho cây hoa vàng F2 giao phấn với cây hoa hồng F2. Không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết , xác xuất xuất hiện cây hoa màu vàng ở F3 là:

     A. 1/19                            B. 1/12                            C. 1/4                             D. 9/1024 

Câu 16: Đặc điểm nào sau đây không phải của quần thể tự thụ phấn?

     A. Thường gồm các dòng thuần chủng khác nhau

     B. Kém đa dạng di truyền

     C. Đa dạng di truyền

     D. Có tần số các alen ổn định khi không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác

Câu 17: Trong quá trình giảm phân ở một con ruồi giấm người ta thấy 20% số tế bào khi giảm phân không trao đổi chéo giữa gen A và B còn 80% số tế bào khi giảm phân hình thành giao tử có xảy ra trao đổi chéo đơn giữa hai gen. Tần số hoán vị gen giữa gen A và B là abo nhiêu?

     A. 40%                          B. 16%                          C. 10%                          D. 20%

Câu 18: Đặc điểm nào sau đây là chung cho hiện tượng di truyền phân li độc lập và hoán vị gen?

     A. Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp

     B. Tạo điều kiện cho những gen quy định tính trạng tổ có thể tái tổ hợp tạo thành nhóm gen liên kết mới.

     C. Các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do

     D. Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng

Câu 19: Anticodon của phân tử tARN có chức năng

     A. nhận ra và bắt đôi bổ sung với codon tương ứng

     B. nhận ra và bắt đôi bổ sung với triplet tương ứng

     C. Phiên dịch từ trình tự condon thành trình tự axit amin trong protein

     D. vận chuyển axit amin tương ứng tới riboxom để tổng hợp protein

Câu 20: Một quần thể thực vật ngẫu phối có cấu trúc di truyền qua các thế hệ như sau:

  \(\begin{array}{l} \begin{array}{*{20}{l}} {{F_1}:0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa{\rm{ }} = 1}\\ {{F_2}:0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1}\\ {{F_3}:0,4AA + 0,2Aa + 0,4aa = 1} \end{array}\\ {F_4}:0,25AA + 0,50Aa + 0,25aa = 1 \end{array}\)

Nhân tố tiến hóa có nhiều khả năng nhất đã tác động vào quần thể trên là:

     A. giao phối không ngẫu nhiên                          B. đột biến

     C. chọn lọc tự nhiên                                           D. các yếu tố ngẫu nhiên

ĐÁP ÁN

1-A

2-A

3-C

4-A

5-A

6-B

7-D

8-B

9-C

10-C

11-A

12-C

13-D

14-B

15-A

16-C

17-A

18-A

19-C

20-D

21-B

22-B

23-D

24-B

25-A

26-C

27-D

28-C

29-A

30-D

31-D

32-D

33-D

34-A

35-D

36-D

37-C

38-D

39-B

40-A

---{Để xem nội dung đề 21-40 đề số 1, các em vui lòng đăng nhập vào HỌC247 để xem online hoặc tải về}---

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT QUANG MINH - ĐỀ 02

Câu 1: Một đoạn polipeptit gồm các axitamin sau: ...Val-Trp-Lys-Pro....Biết rằng các axit amin được mã hóa bởi các codon (bộ ba trên mARN) sau:

Lys: AAG

Pro: XXA

Val: GUU

Trp: UGG

Xác định trình tự các nu trên mạch mã gốc của ADN tương ứng:

     A. 5'...XAA AXX TTX GGT...3'                      B. 3'...TAX AUG GGX GXT...5'

     C. 5'...TGG XTT XXA TAX...3'                       D. 3'...XAA AXX TTX GGT...5'

Câu 2: Một quần thể có cấu trúc di truyền . Tần số tương ứng của alen A, a lần lượt là:

     A. (0,3;0,7)                   B. (0,8;0,2)                    C. (0,7;0,3)                    D. (0,2;0,8)

Câu 3: Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật, kiểu phân bố phổ biến nhất là:

     A. Phân bố ngẫu nhiên                                       B. Phân bố theo chiều thẳng đứng

     C. Phân bố theo nhóm                                        D. Phân bố đồng đều

Câu 4: Theo lý thuyết, kiểu gen nào sau đây là kiểu gen dị hợp tử về tất cả các cặp gen?

     A. \(Aa\frac{{\underline {Bd} }}{{bd}}\)                     B. \(AabbDd\)                  C. \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}{X^D}{X^d}\)                 D. \(\frac{{\underline {Ab} }}{{ab}}{X^D}Y\) 

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phiên mã?

     A. Phiên mã diễn ra trong nhân tế bào

     B. Sau khi kết thúc phiên mã, ARN rời khỏi ADN.

     C. Các Nu liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: U tự do liên kết với A của mạch mã gốc; G tự do liên kết với X mạch mã gốc

     D. Quá trình phiên mã sử dụng 2 mạch của ADN làm khuôn

Câu 6: Xét 2 alen A, a của một quần thể cân bằng với tổng số 225 cá thể, trong đó số cá thể đồng hợp trội gấp 2 lần số cá thể dị hợp và gấp 16 lần số cá thể lặn. Số cá thể có kiểu gen dị hợp trong quần thể là bao nhiêu?

     A. 36 cá thể                  B. 144 cá thể                 C. 18 cá thể                   D. 72 cá thể

Câu 7: Trong hê sinh thái có 2 loại chuỗi thức ăn:

     A. Chuỗi thức ăn trên cạn và chuỗi thức ăn dưới nước.

     B. Chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng và chuỗi thức ăn khởi đầu bằng mùn bã hữu cơ.

     C. Chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái rừng và chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái biển.

     D. Chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái nước ngọt và chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái nước biển.

Câu 8: Trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai là phép lai phân tích?

\(\begin{array}{l} \begin{array}{*{20}{l}} {\left( 1 \right)Aa \times aa}\\ {\left( 2 \right)AaBb \times aaBb}\\ {\left( 3 \right)AABB \times aabb} \end{array}\\ \left( 4 \right)Aa \times Aa \end{array}\)

     A. 1                               B. 2                               C. 3                               D. 4

Câu 9: Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sự tự nhân đôi của ADN?

     A. Khi ADN tự nhân đôi, chỉ có 1 gen được tháo xoắn và tách mạch.

     B. Sự lắp ghép nucleotit của môi trường vào mạch khuôn của ADN tuân theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với U, G liên kết với X)

     C. Cả 2 mạch của ADN đều là khuô để tổng hợp 2 mạch mới.

     D. Tự nhân đôi của ADN chủ yếu xảy ra ở tế bào chất.

Câu 10: Có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đạt trạng thái cân bằng?

\(\begin{array}{*{20}{l}} {\left( 1 \right){\rm{ }}\left( {2,25\% AA:25,5\% Aa:72,25{\rm{ }}\% aa} \right)}\\ {\left( 2 \right){\rm{ }}\left( {36\% AA:48\% Aa:16\% aa} \right)}\\ {\left( 3 \right){\rm{ }}\left( {36\% AA:28\% Aa:36\% aa} \right)}\\ {\left( 4 \right){\rm{ }}\left( {36\% AA:24\% Aa:4\% aa} \right)} \end{array}\)

     A. 1                               B. 2                               C. 3                               D. 4

ĐÁP ÁN

1-D

2-D

3-C

4-C

5-D

6-D

7-B

8-A

9-C

10-B

11-C

12-B

13-B

14-A

15-D

16-D

17-B

18-C

19-B

20-D

21-A

22-A

23-A

24-A

25-D

26-C

27-D

28-B

29-D

30-D

31-C

32-

33-C

34-B

35-C

36-A

37-A

38-A

39-B

40-B

---{Để xem nội dung đề 21-40 đề số 2, các em vui lòng đăng nhập vào HỌC247 để xem online hoặc tải về}---

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT QUANG MINH - ĐỀ 03

Câu 1: Gen là một đoạn của phân tử ADN

     A. mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN.

     B. mang thông tin di truyền của các loài.

     C. mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.

     D. chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin.

Câu 2: Chức năng vùng điều hòa trong gen cấu trúc là:

(I) Giúp ARN-polimereza nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã.

(II) Chứa trình tự các nuclêôtit điều hòa giúp điều hòa quá trình phiên mã.

(III) Chứa gen ức chế quá trình phiên mã.

(IV) Chứa vùng khởi động để khởi động quá trình phiên mã.

Phương án đúng là:

     A. I và IV                     B. II và III                    C. II, III và IV              D. I và II

Câu 3: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Dùng cônsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1. Chọn ngẫu nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là

     A. 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa.                    B. 5 AAA : 1 AAa : 5 Aaa : 1 aaa.

     C. 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa.                    D. 1 AAA : 5 AAa : 1 Aaa : 5 aaa. 

Câu 4: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xảy ra

     A. vào mùa sinh sản của quần thể.

     B. khi quần thể có nhiều cá thể bị đánh bắt quá mức.

     C. khi các cá thể tranh giành nhau nguồn sống, con đực tranh giành con cái.

     D. khi các cá thể phân bố đồng đều trong không gian của quần thể.

Câu 5: Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội  cho đời con có kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ

     A. 25%                          B. 75%                          C. 50%                          D. 6,25%

Câu 6: Một người mang bộ NST có 45 NST trong đó chỉ có 1 NST giới tính X, người này là:

     A. Nữ mắc hội chứng Tớcnơ                             B. Nữ mắc hội chứng Claiphentơ

     C. Nam mắc hội chứng Tớcnơ                           D. Nam mắc hội chứng Claiphentơ

Câu 7: Một gen cấu trúc có chiều dài 0,255 miromet và có 1950 liên kết Hiddro. Một đột biến làm chiều dài gen không thay đổi, gen đột biến có tỷ lệ xấp xỉ 66,3%. Đột biến gen thuộc dạng nào?

     A. Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T             B. Mất 1 cặp G-X

     C. Thêm 1 cặp A-T                                             D. Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X

Câu 8: Điểm sáng tạo trong phương pháp nghiên cứu của Menđen so với các nhà nghiên cứu di truyền trước đó là:

     A. Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và định lượng dựa trên xác suất thống kê và khảo sát trên từng tính trạng riêng lẻ.

     B. Làm thuần chủng các cá thể đầu dòng và nghiên cứu cùng lúc nhiều tình trạng.

     C. Chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu.  

     D. Nghiên cứu tế bào để xác định sự phân ly và tổ hợp các NST.

Câu 9: Phương pháp ngiên cứu của Menđen gồm các nội dung:

(1) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

(2) Lai các dòng thuần và phân tích kết quả F1, F2, F3.

(3) Tiến hành thí nghiệm chứng minh.

(4) Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.

Trình tự các bước thí nghiệm như thế nào là hợp lý:

     A. (4), (1), (2), (3).       B. (4), (2), (1), (3).        C. (4), (3), (2), (1).        D. (4), (2), (3), (1).

Câu 10: Số loại giao tử có thể tạo ra từ kiểu gen AaBbDd:

     A. 8                               B. 2                               C. 4                               D. 6

ĐÁP ÁN

1-A

2-A

3-A

4-C

5-C

6-A

7-D

8-A

9-B

10-A

11-B

12-A

13-B

14-A

15-C

16-C

17-A

18-B

19-B

20-D

21-D

22-C

23-B

24-B

25-A

26-D

27-D

28-A

29-B

30-C

31-C

32-D

33-A

34-C

35-A

36-B

37-B

38-C

39-D

40-A

---{Còn tiếp}---

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT QUANG MINH - ĐỀ 04

Câu 1: Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể sinh vật?

     A. Những con kiến sống trong một tổ kiến ở một gốc cây.

     B. Những con vật nuôi sống trong một trang trại.

     C. Những con chim sống trong rừng Cúc Phương.                                

     D. Những con cá sống trong một bể nuôi cá cảnh.

Câu 2: Quá trình nào sau đây được gọi là diễn thế thứ sinh?

     A. Diễn thế xảy ra ở đảo mới hình thành.

     B. Diễn thế xảy ra ở một hồ chứa nước mới được hình thành.

     C. Diễn thế xảy ra ở một rừng nguyên sinh.

     D. Diễn thế xảy ra ở miệng núi lửa sau khi phun.

Câu 3: Trong chuỗi thức ăn sau đây, loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4?

Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu.

     A. Sâu ăn lá ngô.          B. Nhái.                        C. Rắn hổ mang.           D. Diều hâu.

Câu 4: Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?

     A. Sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào xôma sẽ tạo ra thể ba hoặc thể bốn.

     B. Đột biến đa bội luôn dẫn tới làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào.

     C. Tế bào sinh dưỡng của các thể đa bội chẵn luôn có số nhiễm sắc thể là số chẵn

     D. Các thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính.

Câu 5: Loại enzim nào sau đây có khả năng xúc tác tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới bổ sung với mạch khuôn nhưng không có khả năng tháo xoắn phân tử ADN?

     A. ADN pôlimeraza.     B. Ligaza.                     C. ARNpôlimeraza.      D. Restrictaza.

Câu 6: cừu, alen A quy định có sừng, alen a quy định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái; gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho cừu đực không sừng giao phối với cừu cái có sừng (P), thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, ở F2, cừu đực có sừng chiếm tỷ lệ

     A. 50%                          B. 37,5%                       C. 15,5%                       D. 15%

Câu 7: Một loài động vật, khoảng cách giữa hai gen A và B là 20cM. Kiểu gen  giảm phân tạo ra giao tử với tỉ lệ

     A. 20%                          B. 5%                            C. 40%                          D. 10%

Câu 8: Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể?

     A. Giao phối không ngẫu nhiên.                        B. Chọn lọc tự nhiên.

     C. Các yếu tố ngẫu nhiên.                                  D. Đột biến.

Câu 9: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp được kết quả như sau:

Thành phần kiểu gen

Thế hệ  

Thế hệ  

Thế hệ  

Thế hệ  

Thế hệ  

AA

0,64

0,64

0,2

0,16

0,16

Aa

0,32

0,32

0,4

0,48

0,48

aa

0,04

0,04

0,4

0,36

0,36

Giả sử quần thể chỉ chịu tác động của một nhân tố tiến hóa thì nhân tố nào đang tác động lên quần thể?

     A. Các yếu tố ngẫu nhiên.                                  B. Đột biến.

     C. Giao phối không ngẫu nhiên.                        D. Chọn lọc tự nhiên.

Câu 10: Khi nói về cạnh tranh cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I. Khi môi trường đồng nhất và cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt thì các cá thể phân bố một cách đồng đều trong khu vực sống của quần thể.

II. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể, cân bằng với sức chứa của môi trường.

III. Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

IV. Trong cùng một quần thể, cạnh tranh diễn ra thường xuyên giữa các cá thể để tranh giành nhau về thức ăn, nơi sinh sản,...

     A. 3                               B. 2                               C. 1                               D. 4

ĐÁP ÁN

1-A

2-C

3-C

4-A

5-A

6-B

7-A

8-A

9-A

10-C

11-C

12-C

13-B

14-B

15-B

16-B

17-C

18-B

19-D

20-C

21-D

22-C

23-D

24-A

25-A

26-B

27-B

28-A

29-D

30-A

31-C

32-B

33-D

34-C

35-B

36-D

37-A

38-A

39-A

40-A

---{Còn tiếp}---

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT QUANG MINH - ĐỀ 05

Câu 1 (Nhận biết): Phát biểu nào sau đây không đúng về mã di truyền? 

     A. Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và chồng gối lên nhau.

     B. Các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền trừ một vài ngoại lệ.

     C. Hai bộ ba AUG và UGG, mỗi bộ ba chỉ mã hoá duy nhất một loại axit amin.

     D. Trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen qui định trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi polypeptit.

Câu 2 (Nhận biết): Định nghĩa nào sau đây về gen là đầy đủ nhất? Chọn câu trả lời đúng: 

     A. Một đoạn của phân tử ADN chịu trách nhiệm tổng hợp một trong các loại ARN hoặc mã hóa cho một chuỗi polipeptit.

     B. Một đoạn của phân tử ADN tham gia vào cơ chế điều hòa sinh tổng hợp prôtêin như gen điều hòa, gen khởi động, gen vận hành.

     C. Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin quy định tính trạng.

     D. Một đoạn của phân tử ADN chịu trách nhiệm tổng hợp một trong các loại ARN thông tin, vận chuyển và ribôxôm.

Câu 3 (Nhận biết): Điều nào không phải là sự khác nhau về phiên mã ở sinh vật nhân thực so với sinh vật nhân sơ? 

     A. Nguyên tắc và nguyên liệu phiên mã.

     B. Số loại mARN.

     C. Có hai giai đoạn là tổng hợp mARN sơ khai và mARN trưởng thành.

     D. Phiên mã ở sinh vật nhân thực có nhiều loại ARN polymeraza  tham gia. Mỗi quá trình phiên mã tạo ra mARN, tARN và rARN đều có ARN polymeraza  riêng xúc tác.

Câu 4 (Nhận biết): Anticodon là bộ ba trên: 

     A. tARN.                      B. mạch mã gốc ADN.   

     C. mARN.                    D. ADN.

Câu 5 (Thông hiểu): Theo F.Jacôp và J.Mônô, trong mô hình cấu trúc của operon Lac thì vùng khởi động (promotor) là 

     A. nơi mà ARN polymeraza  bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên ARN thông tin.

     B. trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

     C. vùng khi hoạt động sẽ tổng hợp nên prôtêin ức chế, prôtêin này có khả năng ức chế quá trình phiên mã.

     D. vùng khi hoạt động sẽ tổng hợp nên prôtêin, prôtêin này tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào hình thành nên tính trạng.

Câu 6 (Nhận biết): Trong cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở vi khuẩn E.coli, prôtêin ức chế ngăn cản quá trình phiên mã bằng cách: 

     A. gắn vào vùng vận hành.                                 B. gắn vào vùng khởi động.

     C. liên kết với enzym ARNpolymeraza .           D. liên kết với chất cảm ứng.

Câu 7 (Thông hiểu): Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần nuclêôtit của gen? 

     A. Thay thế cặp A-T bằng cặp T- A.                 B. Mất một cặp nuclêôtit.

     C. Thêm một cặp nuclêôtit.                                D. Thay thế cặp A-T bằng cặp G- X.

Câu 8 (Nhận biết): Đột biến được coi là một nhân tố tiến hóa cơ bản vì 

     A. đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể

     B. đột biến có tính phổ biến ở tất cả các loài sinh vật

     C. đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên

     D. đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể

Câu 9 (Nhận biết): Cấu trúc nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ

     A. là phân tử ADN dạng vòng.                          B. là phân tử ADN dạng thẳng.

     C. là phân tử ADN liên kết với prôtêin.             D. là phân tử ARN.

Câu 10 (Nhận biết): Chiều dài đoạn ADN quấn quanh khối cầu histon trong cấu trúc nucleoxom là khoảng

     A. 496,4A0                    B. 140A0                       C. 146A0                       D. 992A0

ĐÁP ÁN

1-A

2-A

3-A

4-A

5-A

6-A

7-A

8-A

9-A

10-A

11-A

12-A

13-C

14-B

15-A

16-A

17-B

18-D

19-A

20-A

21-D

22-B

23-C

24-A

25-A

26-A

27-A

28-A

29-B

30-B

31-B

32-A

33-C

34-B

35-A

36-B

37-A

38-A

39-A

40-B

---{Còn tiếp}---

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Quang Minh có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục sau:

Chúc các em học tốt!

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON