HỌC247 xin chia sẻ tài liệu nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Ngọc Hồi có đáp án đầy đủ trong nội dung bài viết dưới đây. Thông qua nội dung tài liệu, các em sẽ hình dung được nội dung trọng tâm mà mình cần ôn lại và làm quen với những dạng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận có thể xuất hiện trong bài kiểm tra của mình. Mong rằng tài liệu sẽ giúp các em cần ôn tập kiến thức thật chắc để chuẩn bị thật tốt cho các kỳ thi sắp tới.
|
TRƯỜNG THPT NGỌC HỒI |
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM HỌC: 2021 – 2022 MÔN: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề |
1. ĐỀ SỐ 1
Câu 1. Điểm khác nhau cơ bản giữa gen cấu trúc và gen điều hoà là
A. về cấu trúc gen
B. về vị trí phân bố của gen
C. về khả năng phiên mã của gen
D. về chức năng của Prôtêin do gen tổng hợp
Đáp án: D
Câu 2. Nhiễm sắc thể giới tính là loại nhiễm sắc thể có đặc điểm gì?
A. Không tồn tại thành cặp tương đồng B. Cả A, B và D đều đúng
C. Luôn tồn tại thành cặp tương đồng D. Khác nhau ở hai giới
Đáp án: D
Câu 3. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là:
A. sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I
B. sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I
C. sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II
D. sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân
Đáp án: B
Câu 4. Tất cả các alen của các gen trong quần thể tại một thời điểm tạo nên
A.thành phần kiểu gen của quần thể B. Kiểu gen của các quần thể
C.vốn gen của quần thể D. Kiểu hình của quần thể
Đáp án: C
Câu 5. Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit sẽ dừng lại khi ribôxôm
A. gặp bộ ba đa nghĩa B. tế bào hết axít amin
C. trượt hết phân tử mARN D. gặp bộ ba kết thúc
Đáp án: D
Câu 6. Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là
A. tính trạng ưu việt. B. tính trạng lặn
C. tính trạng trung gian. D. tính trạng trội
Đáp án: D
Câu 7. Phản xạ là gì?
A. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại các kích thích bên trong cơ thể.
B. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.
C. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.
D. Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.
Đáp án: B
Câu 8. Thực vật chỉ hấp thu được dạng nitơ trong đất bằng hệ rễ là:
A. Nitơ nitrat (NO3-), nitơ amôn (NH4+). B. Nitơnitrat (NO3-).
C. Dạng nitơ tự do trong khí quyển (N2). D. Nitơ amôn (NH4+).
Đáp án: A
Câu 9. Ưu thế nổi bật của hình thức sinh sản hữu tính là:
A. Có nhiều cá thể tham gia vào cơ chế sinh sản.
B. Cơ thể con không phụ thuộc nhiều vào cơ thể mẹ.
C. Tạo nhiều biến dị là cơ sở cho tính đa dạng và tiềm năng thích nghi.
D. Số lượng cá thể con được tạo ra nhiều.
Đáp án: C
Câu 10. Ôpêron là
A. một đoạn phân tử axit nudêic có chức năng điều hoà hoạt động của gen cấu trúc
B. một nhóm gen ở trên 1 đoạn ADN có liên quan về chức năng, có chung một cơ chế điều hoà.
C. một đoạn phân tử ADN có một chức năng nhất định trong quá trình điều hoà.
D. một tập hợp gồm các gen cấu trúc và gen điều hoà nằm cạnh nhau
Đáp án: B
Câu 11. Nội dung đinh luật Hacđi - Vanbec: Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể ngẫu phối, thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen ở mỗi gen có khuynh hướng
A. duy trì không đổi qua các thế hệ.
B. thay đổi qua các thế hệ.
C. giảm dần tần số alen lặn và kiểu gen lặn.
D. tăng dần tần số alen lặn và kiểu gen lặn.
Đáp án: A
Câu 12. Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
A. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
B. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
C. Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
D. Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Đáp án: A
Câu 13. Việc lọai khỏi NST những gen không mong muốn trong công tác chọn giống được ứng dụng từ dạng đột biến
A. chuyển đoạn NST. B. mất đoạn nhỏ.
C. đảo đoạn NST D. lặp đoạn NST
Đáp án: B
Câu 14. Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định và không có alen tương ứng trên Y. Bố bị bệnh, mẹ bình thường, con gái bị bệnh. Điều nào sau đây là chính xác?
A. Con gái nhận gen gây bệnh từ bố
B. Con gái nhận gen gây bệnh từ mẹ
C. Con gái nhận gen gây bệnh từ cả bố và mẹ
D. Con gái nhận gen gây bệnh từ ông nội
Đáp án: C
Câu 15. Xét cá thể có kiểu gen Ab/aBDd, khi giảm phân hình thành giao tử xảy ra hoán vị gen với tần số 30%. Theo lí thuyết, tỉ lệ các giao tử AB D và aB d lần lượt là:
A. 15% và 35% B. 6,25% và 37,5%
C. 12,5% và 25% D. 7,5% và 17,5%
Đáp án: D
Câu 16. Tính trạng màu lông mèo do 1 gen liên kết với NST giới tính X. Alen D quy định lông đen, d quy định lông vàng. Hai alen này không át nhau nên mèo mang cả 2 alen là mèo tam thể. Cho các con mèo bình thường tam thể lai với mèo lông vàng cho tỉ lệ KH:
A. 1 cái tam thể :1 cái vàng :1 đực tam thể :1 đực vàng
B. 1 cái tam thể : 1 cái đen : 1 đực đen : 1 đực vàng
C. 1 cái đen : 1 cái vàng : 1 đực đen : 1 đực vàng
D. 1 cái tam thể : 1 cái vàng : 1 đực đen : 1 đực vàng
Đáp án: D
Câu 17. Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt dài. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 6000 cây, trong đó có 540 cây hạt dài. Tần số alen quy định hạt tròn của quần thể này là
A. 9%. B. 30%. C. 3%. D. 70%.
Đáp án: D
Câu 18. Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ
A. 1/8. B. 1/3. C. 3/16. D. 2/3.
Đáp án: B
Câu 19. Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Tần số của alen A là 0,6; alen a là 0,4
B. Quần thể chưa cân bằng về mặt di truyền.
C. Nếu là quần thể giao phối thì thế hệ tiếp theo, kiểu gen AA chiếm 0,16.
D. Nếu là quần thể tự phối thì thế hệ tiếp theo, kiểu gen aa chiếm 0,3
Đáp án: C
Câu 20. Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: IA, IB, IO trên NST thường. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gen về nhóm máu của cặp vợ chồng này là:
A. IAIO và IBIB B. IBIO và IAIA
C. IAIA và IBIB D. IAIO và IBIO
Đáp án: D
Câu 21. Màu lông ở thỏ do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó: B quy định lông xám, b quy định lông nâu; A: át chế B và b cho màu lông trắng, a: không át. Cho các thỏ lông trắng dị hợp 2 cặp gen lai với nhau được F1. Trong số thỏ lông trắng thu được ở F1, tính theo lí thuyết thì số thỏ lông trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ
A. 1/6 B. 1/3. C. 1/8. D. 1/16.
Đáp án: A
Câu 22. Cho các thông tin sau đây:
1. mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtein.
2. Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.
3. Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.
4. mARN sau phiên mã được cắt bỏ Intron và nối các Exon lại với nhau thành mARN trưởng thành.
Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã không có đồng thời với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:
A. 1 và 4 B. 2 và 3 C. 2 và 4 D. 3 và 4
Đáp án: A
Câu 23. Một quần thể có 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa, Xác định cấu trúc di truyền của quần thể trên qua 3 thế hệ tự phối.
A. 0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa B. 0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa
C. 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa D. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
Đáp án: A
Câu 24. Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là:
A. 3/256. B. 81/256 C. 27/256 D. 1/16
Đáp án: C
Câu 25. Ở cà chua, gen A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục, Các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng: thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 sẽ phân tính theo tỉ lệ
A. 3 cao tròn : 1 thấp bầu dục
B. 1 cao bầu dục : 2 cao tròn : 1 thấp tròn.
C. 3 cao tròn : 3 cao bầu dục : 1 thấp tròn : 1 thấp bầu dục
D. 9 cao tròn : 3 cao bầu dục : 3 thấp tròn : 1 thấp bầu dục
Đáp án: A
Câu 26. Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể Ab/aB (hoán vị gen với tần số f = 20%) tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ kiểu hình cây thấp, quả vàng ở thế hệ sau.
A. 8% B. 16% C. 1% D. 24%
Đáp án: C
Câu 27. Một cá thể có kiểu gen AB/ab DE/de. Nếu xảy ra hoán vị gen trong giảm phân ở cả 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì qua tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần?
A. 8 B. 16 C. 9 D. 4
Đáp án: B
Câu 28. Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều?
A. Vì có nhiều thời gian để học tập.
B. Vì số tế bào thần kinh rất nhiều, tuổi thọ thường cao.
C. Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.
D. Vì sống trong môi trường phức tạp.
Đáp án: B
Câu 29. Quần thể nào sau đây cân bằng Hacdi-Vanbec?
A. 16%AA + 48%Aa + 36%aa B. 9%AA + 10%Aa + 81%aa
C. 25%AA + 39%Aa + 36%aa D. 16%AA + 50%Aa + 34%aa
Đáp án: A
Câu 30. Một tế bào có kiểu gen AaBbDD khi giảm phân thực tế cho mấy loại giao tử
A. 4 B. 9 C. 2 D. 8
Đáp án: C
Câu 31. Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau, đời con luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ là đặc điểm của quy luật di truyền nào?
A. quy luật Menđen B. Tương tác gen
C. Hoán vị gen D. di truyền ngoài nhân
Đáp án: D
Câu 32. Ở một loài, có số lượng NST lưỡng bội 2n = 20. Số lượng NST ở thể 1 nhiễm là
A. n = 10 B. 2n +1 = 21
C. 2n + 2 = 22 D. 2n -1 = 19
Đáp án: D
Câu 33. Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt dài. Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ ban đầu là 36%AA + 48%Aa + 16%aa, Sau một số thế hệ tỉ lệ hạt tròn không thuần chủng trong số các cây hạt tròn là bao nhiêu?
A. 3/7. B. 1/7. C. 12/21. D. 3/5
Đáp án: C
Câu 34. Một gen có 3598 liên kết phôtphođieste và có 2120 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen bằng:
A. A = T = 580, G = X = 320 B. A = T = 320, G = X = 580
C. A = T = 360, G = X = 540 D. A = T = 540, G = X = 360
Đáp án: A
Câu 35. Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là 0,3 BB + 0,4 Bb + 0,3 bb = 1. Cần bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn thì tỷ lệ thể đồng hợp chiếm 0,95?
A. n = 1 B. n = 2 C. n = 3 D. n = 4
Đáp án: C
Câu 36. Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ bí quả tròn đồng hợp thu được ở F2 trong phép lai trên là
A. 1/4. B. 1/3. C. 1/8. D. 1/2.
Đáp án: C
Câu 37. Phép lai P: AaBbDd x AaBbDd tạo bao nhiêu dòng thuần về 2 gen trội ở thế hệ sau?
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Đáp án: B
Câu 38. Ở đậu, alen A quy định thân cao; alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả bầu dục, Tạp giao các cây đậu F1 thu được kết quả sau: 140 cây cao, quả tròn ; 40 cây thấp, quả bầu dục ; 10 cây cao, quả bầu dục ; 10 cây thấp, quả tròn. Biết các gen nằm trên NST thường. Kiểu gen F1 và tần số HVG là:
A. \(\frac{{Ab}}{{aB}} \times \frac{{Ab}}{{aB}},f = 20\% \), xảy ra ở 1 giới B. \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{AB}}{{ab}};f = 20\% \), xảy ra ở 1 giới
C. \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{AB}}{{ab}},f = 20\% \), xảy ra ở 2 giới D. \(\frac{{Ab}}{{aB}} \times \frac{{Ab}}{{aB}},f = 20\% \), xảy ra ở 2 giới
Đáp án: B
Câu 39. Một gen chứa 90 vòng xoắn, và có 20% Adenin. Đột biến điểm xảy ra dẫn đến sau đột biến, số liên kết hiđrô của gen là 2338. Dạng đột biến nào sau đây đã xảy ra?
A. Thay 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X B. Mất 1 cặp A - T
C. Mất 1 cặp G - X D. Thêm một cặp A - T.
Đáp án: B
Câu 40. Một quần thể lúc thống kê có tỉ lệ các loại kiểu gen là 0,7AA : 0,3aa, Cho quần thể ngẫu phối qua 4 thế hệ, sau đó cho tự phối liên tục qua 3 thế hệ. Tỉ lệ các cá thể dị hợp trong quần thể là bao nhiêu? Biết rằng không có đột biến, không có di nhập gen, các cá thể có sức sống, sức sinh sản như nhau:
A. 0,0525 B. 0,60 C. 0,06 D. 0,40
Đáp án: A
2. ĐỀ SỐ 2
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT NGỌC HỒI- ĐỀ 02
Câu 1. Trùng biến hình sinh sản bằng cách
A. nảy chồi. B. phân mảnh. C. trinh sinh. D. phân đôi.
Câu 2. Một loài thực vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Theo lí thuyết, số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể tam bội thuộc loài này là
A. 36. B. 25. C. 72. D. 23.
Câu 3. Đối tượng chủ yếu được Menden sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra các quy luật di truyền cơ bản là
A. đậu Hà Lan. B. bí ngô. C. cà chua. D. ruồi giấm.
Câu 4. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
A. Crômatit. B. Siêu xoắn (vùng xếp cuộn).
C. Sợi cơ bản. D. Sợi chất nhiễm sắc (sợi nhiễm sắc).
Câu 5. Biện pháp nào sau đây không được xem là biện pháp sinh đẻ có kế hoạch?
A. Thuốc viên tránh thai. B. Nạo hút thai. C. Dùng bao cao su. D. Triệt sản.
Câu 6. Ngoài tự nhiên cây tre sinh sản bằng
A. rễ phụ. B. đỉnh sinh trưởng. C. thân rễ. D. lóng.
Câu 7. Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây sai?
A. Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
B. Gen ngoài nhân được phân chia đều cho các tế bào con.
C. Gen ngoài nhân có khả năng nhân đôi, phiên mã và dịch mã.
D. Gen ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là A, T, G, X.
Câu 8. Hoán vị gen xảy ra trong giảm phân là do
A. trao đổi chéo giữa hai crômatit trong cùng một nhiễm sắc thể kép.
B. trao đổi đoạn giữa hai crômatit thuộc các nhiễm sắc thể không tương đồng.
C. sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể khác nhau.
D. trao đổi chéo giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng.
Câu 9. Ở cà độc dược, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là
A. 24. B. 36. C. 12. D. 6.
Câu 10. Cây cà chua ra hoa khi đã đạt đến tuổi lá thứ
A. 12. B.13. C. 14. D. 15.
ĐÁP ÁN
|
1D |
2A |
3A |
4D |
5B |
6C |
7B |
8D |
9C |
10C |
|
11B |
12A |
13B |
14D |
15C |
16C |
17D |
18C |
19B |
20B |
|
21C |
22 |
23C |
24A |
25D |
26C |
27B |
28B |
29D |
30B |
|
31A |
32D |
33D |
34A |
35A |
36A |
37A |
38A |
39A |
40C |
---{Để xem nội dung đề 11-40 đề số 2, các em vui lòng đăng nhập vào HỌC247 để xem online hoặc tải về}---
3. ĐỀ SỐ 3
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT NGỌC HỒI- ĐỀ 03
Câu 1. Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ?
A. Đỉnh sinh trưởng B. Rễ chính C. Miền sinh trưởng D. Miền lông hút
Câu 2. Việc loại khỏi NST những gen không mong muốn trong công tác chọn giống được ứng dụng từ dạng đột biến
A. chuyển đoạn NST. B. đảo đoạn NST. C. mất đoạn nhỏ. D. lặp đoạn NST.
Câu 3. Cân bằng nội môi là
A. duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào.
B. duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
C. duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan.
D. duy trì sự ổn định của môi trường trong mô.
Câu 4. Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm
A. ARN và prôtêin loại histon. B. ARN và pôlipeptit.
C. ADN và prôtêin loại histon. D. lipit và pôlisaccarit.
Câu 5. Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là
A. tính trạng ưu việt. B. tính trạng trung gian. C. tính trạng trội. D. tính trạng lặn.
Câu 6. Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là
A. lặp đoạn và mất đoạn lớn. B. chuyển đoạn lớn và đảo đoạn.
C. đảo đoạn. D. mất đoạn lớn.
Câu 7. Trong các dạng đột biến gen thì
A. đột biến gen trội có nhiều ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa vì chỉ gen trội mới tạo ra kiểu hình thích nghi với điều kiện môi trường hiện tại vì vậy mà nó làm tăng giá trị thích nghi của quần thể trước sự thay đổi của điều kiện môi trường.
B. đột biến gen trội có nhiều ý nghĩa hơn đối với quá trình tiến hóa vì nó biểu hiện ngay ra ngoài kiểu hình mà đột biến gen trội thường có lợi cho sinh vật vì vậy có thể nhanh chóng tạo ra những dạng thích nghi thay thế những dạng kém thích nghi.
C. đột biến trội hay đột biến lặn đều có ý nghĩa như nhau đối với quá trình tiến hóa vì nó tạo ra alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể là nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
D. đột biến gen lặn có nhiều ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa vì khi nó tạo ra sẽ không biểu hiện ngay mà tồn tại ở trạng thái dị hợp, dù là đột biến có hại thì cũng không biểu hiện ngay ra kiểu hình vì vậy có nhiều cơ hội tồn tại và làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể.
Câu 8. Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc quá trình dịch mã?
A. 5' AUG 3'. B. 3' AGU 5'. C. 3' UGA 5'. D. 3' UAG 5'.
Câu 9. Đột biến cấu trúc NST là quá trình làm
A. phá huỷ mối liên kết giữa prôtêin và ADN. B. thay đổi thành phần prôtêin trong NST.
C. biến đổi ADN tại một điểm nào đó trên NST. D. thay đổi cấu trúc NST.
Câu 10. Các kiểu hướng động dương của rễ là
A. hướng đất, hướng nước, huớng hoá. B. hướng sáng, hướng nước, hướng hoá.
C. hướng đất, hướng nước, hướng sáng. D. hướng đất, ướng sáng, huớng hoá.
ĐÁP ÁN
|
1D |
2C |
3B |
4C |
5C |
6C |
7D |
8B |
9D |
10A |
|
11D |
12B |
13D |
14A |
15C |
16A |
17D |
18B |
19C |
20D |
|
21A |
22A |
23B |
24A |
25A |
26C |
27B |
28D |
29D |
30A |
|
31A |
32B |
33C |
34C |
35B |
36D |
37A |
38A |
39B |
40B |
---{Còn tiếp}---
4. ĐỀ SỐ 4
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT NGỌC HỒI- ĐỀ 04
Câu 1: Các nuclêotit trên mạch đơn của ADN được kí hiệu: và . Biểu thức nào sau đây là đúng?
A. \({A_1} + {T_1} + {G_1} + {X_2} = {N_1}\) B. \({A_1} + {T_2} + {G_1} + {X_2} = {N_1}\)
C. \({A_1} + {A_2} + {X_1} + {G_2} = {N_1}\) D. \({A_1} + {A_2} + {G_1} + {G_2} = {N_1}\)
Câu 2: Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó vẫn có thể tiếp tục đi lên được vì:
A. Di chuyển xuyên qua các lỗ bên vào ống bên cạnh và tiếp tục di chuyển lên trên.
B. Nước vào nhiều tạo một lực đẩy lớn giúp cho ống bị tắc sẽ dần được thông.
C. Dòng nhựa nguyên đi qua lỗ bên sang ống bên cạnh đảm bảo dòng vận chuyển đựợc liên tục.
D. Nước vào nhiều tạo áp suất lớn giúp thẩm thấu sang các ống bên.
Câu 3: Menđen tìm ra qui luật phân li độc lập trên cơ sở nghiên cứu phép lai
A. một hoặc nhiều cặp tính trạng B. một cặp tính trạng
C. hai cặp tính trạng D. nhiều cặp trạng
Câu 4: Tổ kiến rơi xuống ao, trứng kiến sẽ bị cá ăn. Cá thấy ngon miệng liền nhảy lên bờ và bị kiến "ăn lại" đây là một ví dụ về
A. sự tìm kiếm nguồn thức ăn, khi nguồn thức ăn cũ đã bị cạn.
B. sự trả thù của kiến trên cơ sở cạnh tranh bảo vệ lãnh thổ.
C. sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi
D. đấu tranh sinh tồn giữa các loài trong tự nhiên.
Câu 5: Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về công nghệ tế bào thưc vật
I. Bằng phương pháp nuôi cấy mô thực vật tạo ra các giống cây trồng mới có kiểu gen đồng nhất.
II. Công nghệ tế bào thực vật giúp nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm.
III. Nuôi cấy các hạt phấn, noãn chưa thụ tinh và gây lưỡng bội hóa sẽ tạo ra một dòng đồng hợp về tất cả các gen.
IV. Khi dung hợp hai tế bào trần của hai loài thực vật sẽ tạo ra giống mới có kiểu gen đồng hợp của cả hai loài.
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 6: Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen P: AaBbDdEeHH × AabbDDeehh. Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tỉ lệ đời con F1 có kiểu gen đồng hợp về 3 cặp và dị hợp về 2 cặp là
A. 5/32 B. 27/64 C. 1/4 D. 9/16
Câu 7: Chiến lược nào sau đây có tác dụng tăng sự đa dạng di truyền nhanh nhất của một quần thể giao phối đang trong tình trạng có nguy cơ tuyệt chủng do độ đa dạng di truyền thấp?
A. Du nhập các cá thể mới cùng loài từ quần thể khác tới.
B. Thiết lập một khu bảo tồn để bảo vệ môi trường sống của quần thể.
C. Kiểm soát quần thể ăn thịt và cạnh tranh với quần thể đang bị nguy hiểm.
D. Bắt tất cả các cá thể còn lại của quần thể cho sinh sản bắt buộc rồi thả ra môi trường tự nhiên.
Câu 8: Nếu một quần thể tự thụ phấn qua nhiều thế hệ thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ biến đổi theo hướng tần số alen
A. thay đổi theo hướng làm tăng alen trội và giảm alen lặn, nhưng tần số kiểu gen không thay đổi.
B. không thay đổi nhưng tần số kiểu gen thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ đồng hợp và tăng tỉ lệ dị hợp.
C. thay đổi theo hướng làm tăng alen lặn và giảm alen trội, nhưng tần số kiểu gen không thay đổi.
D. không thay đổi nhưng tần số kiểu gen thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ dị hợp và tăng tỉ lệ đồng hợp.
Câu 9: Quá trình tiến hoá hoá học hình thành các đại phân tử tự nhân đôi gồm có các bước trình tự là
A. sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi, sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ và sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản
B. sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản, sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ và sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi.
C. sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ, sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản và sự, hình thành các đại phân tử tự nhân đôi.
D. sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi, sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản và sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ.
Câu 10: Ý nào dưới đây không phải là ưu thế của chọn giống bằng công nghệ gen
A. tạo giống nhanh, hiệu quả
B. giống mới có năng suất và chất lượng cao.
C. có thể sản xuất thuốc chữa bệnh cho con người
D. có thể tạo dòng thuần một cách nhanh chóng
ĐÁP ÁN
|
1-D |
2-A |
3-C |
4-C |
5-B |
6-C |
7-A |
8-D |
9-C |
10-D |
|
11-B |
12-C |
13-D |
14-B |
15-D |
16-A |
17-C |
18-C |
19-B |
20-D |
|
21-B |
22-C |
23-C |
24-D |
25-B |
26-D |
27-D |
28-B |
29-D |
30-D |
|
31-C |
32-C |
33-B |
34-B |
35-A |
36-A |
37-B |
38-C |
39-C |
40-A |
---{Còn tiếp}---
5. ĐỀ SỐ 5
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT NGỌC HỒI- ĐỀ 05
Câu 1: Cho các kết luận sau:
(1) Hai loài cùng nơi ở nhưng khác ổ sinh thái sẽ không bao giờ cạnh tranh với nhau.
(2) Hai loài cùng nơi ở, trùng phần lớn ổ sinh thái chắc chắn sẽ xây dựng sẽ xảy ra cạnh tranh có thể làm cho một loài bị tiêu diệt hoặc phải di dời đi nơi khác.
(3) Cùng nơi ở có thể chứa nhiều ổ sinh thái đặc trưng cho từng loài.
(4) Trong cùng nơi ở có thể tồn tại nhiều loài sinh thái mà không xảy ra cạnh tranh.
(5) Các loài có khu vực phân bố càng rộng thì càng dễ xảy ra cạnh tranh với loài khác nhau và ngược lại.
Số nhận xét đúng là:
A. 2 B. 5 C. 3 D. 4
Câu 2: Cho các cơ quan sau:
(1) Cánh đổ hoa trạng nguyên (2) hoa giấy
(3) tua cuốn đậu Hà Lan (4) gai cây hoa hồng.
(5) Gai cây hoàng liên.
Trong số các cơ quan trên, số cơ quan được xếp vào nhóm cơ quan tương đồng là:
A. 2 B. 3 C. 5 D. 4
Câu 3: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.
(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội.
(3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β- caroten trong hạt.
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.
Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:
A. (3) và (4) B. (1) và (2) C. (2) và (4) D. (1) và (3)
Câu 4: Phân tử tARN mang Metionin tiến vào Riboxom để tổng hợp protein. Trật tự nucleotit của bộ ba đối mã trên phân tử tARN này là:
A. 3'UXA5' B. 3'AUG5' C. 5'AUG3' D. 3'UAX5'
Câu 5: Câu khẳng định nào dưới đây về quá trình phiên mã là đúng?
A. ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen theo chiều 3'-5' và tổng hợp mạch mới theo chiều 5'-3' và dừng lại phiên mã khi gặp tín hiệu kết thúc.
B. ARN polimeraza bắt đầu phiên mã khi nó gặp trình tự nucleotit đặc biệt nằm trước bộ ba mở đầu của gen.
C. ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen và gặp bộ ba kết thúc thì nó dừng quá trình phiên mã.
D. ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen theo chiều 5'-3' và tồng hợp mạch 3'-5' theo nguyên tắc bắt đôi bổ sung và dừng quá trình phiên mã khi gặp bộ ba kết thúc,
Câu 6: Khi nghiên cứu về liên kết gen-hoán vị gen, người ta đưa ra các nhận xét sau:
1. tần số HVG giữa 2 gen không bao giờ vượt quá 50% cho dù giữa 2 gen có xảy ra bao nhiêu trao đổi chéo.
2. Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen.
3. Số lượng cá thể có kiểu hình tái tổ hợp luôn nhỏ hơn số lượng cá thể có kiểu hình bình thường.
4. Trong tiến hóa, liên kết gen có thể giúp duy trì sự ổn định của loài do có các gen quy định khả năng của sinh vật được tập hợp trên một NST.
5. Trong công tác chọn giống, các nhà khoa học có thể gây đột biến lặp đoạn để đưa các gen có lợi vào cùng một NST nhằm tạo ra các giống có những đặc điểm mong muốn.
Trong số các nhận xét nói trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?
A. 4 B. 3 C. 2 D. 5
Câu 7: Lá cây ưa sáng thường có đặc điểm
A. Phiến lá dày, mô giậu kém phát triển. B. Phiến lá mỏng, mô giậu phát triển.
C. Phiến lá mỏng, mô giậu kém phát triển. D. Phiến lá dày, mô giậu phát triển.
Câu 8: Vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần cây họ đậu tham gia vào chu trình nào?
A. Chu trình nito. B. Chu trình Cacbon.
C. Chu trình photpho. D. Chu trình nước.
Câu 9: Mức xoắn 3 của nhiễm sắc thể là:
A. siêu xoắn, đường kính 300nm. B. sợi cơ bản, đường kính 10 nm.
C. cromatit, đường kính 700nm. D. sợi chất nhiếm sắc, đường kính 30 nm.
Câu 10: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, cho các kết luận sau:
(1) Mất 1 đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng 1 NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.
(2) Mất 1 đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.
(3) Mất 1 đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng 1 vị trí trên 1NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.
(4) Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.
(5) Mất đoạn làm giảm số lượng gen làm cho thể đột biến có thể bị chết nhưng cũng có thể ít gây hậu quả.
Trong số các kết luận trên, số kết luận đúng là:
A. 4 B. 3 C. 2 D. 5
ĐÁP ÁN
|
1-C |
2-B |
3-C |
4-D |
5-A |
6-B |
7-D |
8-A |
9-A |
10-C |
|
11-B |
12-A |
13-C |
14-B |
15-D |
16-B |
17-D |
18-B |
19-B |
20-B |
|
21-A |
22-A |
23-A |
24-A |
25-B |
26-B |
27-C |
28-A |
29-D |
30-B |
|
31-B |
32-C |
33-B |
34-D |
35-C |
36-A |
37-D |
38-D |
39-C |
40-A |
---{Còn tiếp}---
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Ngọc Hồi có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục sau:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Hoằng Hóa có đáp án
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Duy Tân có đáp án
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Công Trứ có đáp án
Chúc các em học tốt!


