YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Gia Thiều có đáp án

Tải về
 
NONE

Được xem là kỳ thi vô cùng quan trọng với khối lượng kiến thức lớn. Vì thế, việc lên kế hoạch hợp lý và luyện tập các kỹ năng để chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia 2022 là vô cùng quan trọng. Đặc biệt là môn học Sinh học thuộc tổ hợp Khoa Học Tự Nhiên, vốn là môn học chủ chốt của các bạn học sinh chọn khối B. Nhằm giúp các em có thêm nhiều nguồn bài tập để rèn luyện và củng cố kiến thức HỌC247 xin giới thiệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Gia Thiều có đáp án.

ATNETWORK

TRƯỜNG THPT NGUYỄN GIA THIỀU

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC: 2021 – 2022

MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 81: Khi nói về bằng chứng tiến hóa, có bao nhiêu nội dung sau đây đúng?

I. Trong tiến hóa, các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh sự tiến hóa phân ly.

II. Ở các loài sinh vật, protein đều được cấu trúc từ khoảng 20 loại aa khác nhau là bằng chứng sinh học phân tử.

III. Bằng chứng tiến hóa có thể phân loại thành bằng chứng trực tiếp và bằng chứng gián tiếp.

IV. Bằng chứng hóa thạch cho biết loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.

   A. 1.                                    B. 4.                                    C. 2.                                    D. 3.

Câu 82: Một học sinh làm tiêu bản châu chấu đực, quan sát hình thái và số lượng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi thấy có 23 nhiễm sắc thể. Nhận xét nào sau đây của học sinh là đúng?

   A. Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở châu chấu đực là XY.

   B. Đây là đột biến tam bội.

   C. Đây là đột biến lệch bội dạng 2n-1.

   D. Bộ nhiễm sắc thể của loài 2n = 24 .

Câu 83: Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người là:

   A. Miệng, ruột non, dạ dày, hầu, ruột già, hậu môn.

   B. Miệng, ruột non, thực quản, dạ dày, ruột già, hậu môn.

   C. Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn.

   D. Miệng, dạ dày, ruột non, thực quản, ruột già, hậu môn.

Câu 84: Gen A ở vi khuẩn gồm 2400 nuclêôtit, trong đó có 550 ađênin. Theo lí thuyết, gen A có 650 nuclêôtit loại

   A. xitozin.                                                                       B. xitozin hoặc guanin.

   C. timin.                                                                          D. guanin.

Câu 85: Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?

   A. 5'AAG3'.                        B. 5'AUA3'.                        C. 5'AUG3'.                        D. 5'UAA3'.

Câu 86: Cho các thành tựu sau:

I. Tạo giống lúa có khả năng tổng hợp β-caroten trong hạt.

II. Tạo giống dâu tằm tứ bội.

III. Tạo giống bông có gen kháng sâu hại.

IV. Tạo cừu có khả năng sản sinh prôtêin người trong sữa.

Có bao nhiêu thành tựu tạo giống nhờ công nghệ gen?

   A. 4.                                    B. 2.                                    C. 1.                                    D. 3.

Câu 87: Phân tử nào sau đây được sử dụng làm khuôn để tổng hợp protein?

   A. ADN.                             B. tARN.                            C. rARN.                            D. mARN.

Câu 88: Chức năng chính của hệ tuần hoàn là:

   A. Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.

   B. Phân giải các chất cung cấp năng lượng ATP cho tế bào.

   C. Hấp thụ chất dinh dưỡng trong thức ăn vào cơ thể.

   D. Vận chuyển các chất đến các bộ phận bên trong cơ thể.

Câu 89: Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên phân tử

   A. prôtêin.                           B. xenlulozo.                       C. lipit.                                D. mARN.

Câu 90: Moocgan đã phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?

   A. Vi khuẩn E. coli.            B. Cây hoa phấn                 C. Đậu Hà Lan.                   D. Ruồi giấm.

Câu 91: Ba loài ếch: Rana pipiens, Rana clamitansRana sylvatica, cùng sinh sống trong một ao. Song chúng bao giờ cũng bắt cặp giao phối đúng với các cá thể cùng loài vì các loài ếch này có tiếng kêu khác nhau. Đây là ví dụ về kiểu cách li nào?

   A. Cách li sinh thái.                                                        B. Cách li tập tính.

   C. Cách li thời gian.                                                        D. Cách li sau hợp tử và con lai bất thụ.

Câu 92: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?

   A. AAbb x aabb.                 B. AaBb x Aabb.                C. aaBB x aaBb.                 D. AaBb x aaBb.

Câu 93: Một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử mang bộ NST (2n + 1) có thể phát triển thành thể đột biến nào sau đây?

   A. Thể ba.                           B. Thể tứ bội.                      C. Thể một.                         D. Thể tam bội.

Câu 94: Yếu tố nào sau đây không gây ra sự biến đổi về tần số alen trong quần thể?

   A. Các biến động di truyền.                                            B. Chọn lọc tự nhiên.

   C. Di nhập gen.                                                               D. Giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 95: Theo F. Jacôp và J. Mônô, trong cấu trúc của opêron Lac không có thành phần nào sau đây?

   A. Vùng vận hành (O).                                                   B. Gen điều hòa (R).

   C. Nhóm gen cấu trúc Z, Y, A.                                      D. Vùng khởi động (P).

Câu 96: Xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ, alen b quy định hoa trắng. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường; cây cao, hoa trắng thuần chủng có kiểu gen là:

   A. Aabb.                             B. aaBB.                             C. AAbb.                            D. AABB.

Câu 97: P học cùng lớp với bạn D - người vừa được xác định là dương tính với Covid-19. Nhận định nào sau đây không đúng?:

   A. P cần theo dõi và tự cách ly bản thân trong vòng 14 ngày.

   B. P cần tuân theo các hướng dẫn của cán bộ Y tế địa phương.

   C. P được coi là tiếp xúc gần với người bệnh.

   D. P chắc chắn cũng đã nhiễm Covid-19.

Câu 98: Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen là A và a; tần số alen A là 0,3. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể này là

   A. 0,49.                               B. 0,09.                               C. 0,42.                               D. 0,21.

Câu 99: Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?

   A. Dạ dày.                           B. Tuyến nước bọt.             C. Thực quản.                     D. Khoang miệng.

Câu 100: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người phát sinh ở đại

   A. Cổ sinh.                          B. Thái cổ.                          C. Tân sinh.                         D. Nguyên sinh.

ĐÁP ÁN

81

D

86

D

91

B

96

C

101

B

106

B

111

A

116

C

82

D

87

D

92

A

97

D

102

C

107

A

112

B

117

A

83

C

88

D

93

A

98

A

103

B

108

B

113

A

118

B

84

B

89

D

94

D

99

C

104

C

109

B

114

C

119

C

85

D

90

D

95

B

100

C

105

A

110

A

115

C

120

A

---{Để xem nội dung đề 101-40 đề số 1, các em vui lòng đăng nhập vào HỌC247 để xem online hoặc tải về}---

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT NGUYỄN GIA THIỀU- ĐỀ 02

Câu 81: Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn biến dị di truyền của quần thể là:

A. đột biến và biến dị tổ hợp.

B. do ngoại cảnh thay đổi.

C. biến dị cá thế hay không xác định.

D. biến dị cá thể hay biến dị xác định.

Câu 82: Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

A. 0,06AA : 0,55Aa: 0,36aa                           B. 0,01AA : 0,95Aa: 0,04aa.

C. 0,04AA : 0,32Aa: 0,64aa                           D. 0,25AA : 0,59Aa: 0;16aa.

Câu 83: Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô, tế bào được dựa trên

A. quá trình phiên mã và dịch mã ở tế bào con giống với tế bào mẹ.

B. sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân.

C. sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong giảm phân.

D. sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân.

Câu 84: Hai loài ốc có vỏ xoắn ngược chiều nhau; một loài xoắn ngược chiều kim đồng hồ, loài kia xoắn theo chiều kim đồng hồ nên chúng không thể giao phối được với nhau. Đây là hiện tượng

A. cách li tập tính        B. cách li cơ học.        C. cách li thời gian      D. cách li nơi ở.

Câu 85: Tháp sinh thái luôn có dạng đáy rộng ở dưới, đỉnh hẹp ở trên là tháp biểu diễn

A. số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng.                          B. sinh khối của các bậc dinh dưỡng.

C. sinh khối và số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng.      D. năng lượng của các bậc dinh dưỡng.

Câu 86: Đại địa chất nào còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát?

A. Đại thái cố              B. Đại cổ sinh             C. Đại trung sinh         D. Đại tân sinh.

Câu 87: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Kiểu gen có thể có của thể một là

A. AaBbEe                  B. AaBbDEe.              C. AaBbDddEe.         D. AaaBbDdEe.

Câu 88: Nhân tố sinh thái nào bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể?

A. Ánh sáng.               B. Nước.                     C. Nhiệt độ.                D. Mối quan hệ giữa các sinh vật.

Câu 89: Ở thực vật, trong 4 miền ánh sáng sau đây, cường độ quang hợp yếu nhất ở miền ánh sáng nào?

A. đỏ.                          B. da cam.                   C. lục.                         D. xanh tím.

Câu 90: Hiện tượng di truyền làm hạn chế sự đa dạng của sinh vật là

A. phân li độc lập.       B. tương tác gen.         C. liên kết gen hoàn toàn.       D. hoán vị gen.

ĐÁP ÁN

81. A

82. C

83. D

84. B

85. D

86. C

87. B

88. D

89. C

90. C

91.D

92.C

93.A

94.A

95.A

96.A

97.A

98.D

99.C

100.D

101-A

102-B

103-A

104-A

105-C

106-A

107-C

108-A

109-C

110-D

111-C

112-C

113-C

114-A

115-B

116-D

117-B

118-A

119-C

120-D

---{Để xem nội dung đề 91-40 đề số 2, các em vui lòng đăng nhập vào HỌC247 để xem online hoặc tải về}---

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT NGUYỄN GIA THIỀU- ĐỀ 03

Câu 1: Cho các bước quan sát các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định:

I. Đặt tiêu bản lên kính hiển vi.

II. Quan sát tiêu bản dưới vật kính 40x.

III. Quan sát tiêu bản dưới vật kính 10x. Thứ tự đúng của các bước trên là:

     A. I → II → III.           B. I → III → II.           C. II → I → III.           D. II → III → I.

Câu 2: Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

     A. 13                             B. 15                             C. 21                             D. 42

Câu 3: Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

I.Sử dụng tiết kiệm nguồn điện.

II.Trồng cây gây rừng.

     III.Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.

    IV.Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, không đốt rừng làm nương rẫy.

     A. 1                               B. 2                               C. 3                               D. 4

Câu 4: Trong lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở

     A. kỉ Đệ tứ.                   B. kỉ Triat (Tam điệp).           C. kỉ Đêvôn          D. kỉ Krêta (Phấn trắng).

Câu 5: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây thân cao và cây thân thấp?

     A. Aa × Aa.                  B. Aa × AA.                 C. AA × aa.                   D. aa × aa.

Câu 6: Có thể áp dụng phương pháp nào sau đây để nhanh chóng tạo nên một quần thể cây phong lan đồng nhất về kiểu gen từ một cây phong lan có kiểu gen quý ban đầu?

     A. Cho cây phong lan này tự thụ phấn.

     B. Cho cây phong lan này giao phấn với một cây phong lan thuộc giống khác.

     C. Nuôi cấy tế bào, mô của cây phong lan này.

     D. Dung hợp tế bào xôma của cây phong lan này với tế bào xôma của cây phong lan thuộc giống khác.

Câu 7: Các mức xoắn trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực được kí hiệu là 1, 2, 3 trong hình 1.

Các số 1, 2, 3 lần lượt                                                                       

     A. sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn), sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản.

     B. sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn).

     C. sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn).

     D. sợi cơ bản, sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn), sợi chất nhiễm sắc.

Câu 8: Trong các biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp giúp bổ sung hàm lượng đạm trong đất?

I. Trồng xen canh các loài cây họ Đậu.

II. Bón phân vi sinh có khả năng cố định nitơ trong không khí.

III. Bón phân đạm hóa học.

IV. Bón phân hữu cơ.

     A. 1                               B. 2                               C. 3                               D. 4

Câu 9: Hình 2 mô tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây?

    A. Đảo đoạn.                 B. Chuyển đoạn.          

     C. Lặp đoạn.                 D. Mất đoạn.

Câu 10: Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến gồm các bước theo thứ tự đúng là:

     A. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → Tạo dòng thuần chủng → Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

     B. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn → Tạo dòng thuần chủng.

     C. Tạo dòng thuần chủng → Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

     D. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn → Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → Tạo dòng thuần chủng.

ĐÁP ÁN

1-B

2-B

3-D

4-D

5-A

6-C

7-C

8-D

9-A

10-B

11-B

12-D

13-A

14-C

15-A

16-C

17-C

18-D

19-A

20-C

21-D

22-B

23-C

24-D

25-C

26-D

27-A

28-D

29-A

30-C

31-A

32-B

33-B

34-A

35-B

36-D

37-B

38-A

39-B

40-B

---{Còn tiếp}---

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT NGUYỄN GIA THIỀU- ĐỀ 04

Câu 1: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là:

     A. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của cặp NST đồng dạng.

     B. Cơ chế nhân đôi trong kì trung gian và sự tổ hợp trong thụ tinh.

     C. Sự phân li của cặp NST tương đồng trong nguyên phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.

     D. Sự phân li ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.

Câu 2: Chuyển gen tổng hợp chất kháng sinh của xạ khuẩn (Penucilium sp) vào vi khuẩn (E.coli) người ta đã giải quyết được vấn đề gì trong sản xuất kháng sinh

     A. Rút ngắn thời gian.                                        B. Nâng cao chất lượng sản phẩm.

     C. Hạ giá thành sản phẩm.                                 D. Tăng sản lượng.

Câu 3: Vây cá mập, vây cá ngư long và vây cá voi là ví dụ về bằng chứng:

     A. Cơ quan tương đồng.                                     B. Cơ quan tương tự.

     C. Cơ quan thoái hóa                                          D. Phôi sinh học.

Câu 4: Ở một quần thể ngẫu phối, xét 2 gen. Gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X, gen thứ 2 có 5 alen, nằm trên NST thường. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là:

     A. 135                           B. 15                             C. 90                             D. 45

Câu 5: Một gen có 1200 nucleotit và có số Timin gấp 2 lần Xitozin. Gen bị đột biến thêm một đoạn có 40 Ađênin và có chứa 230 liên kết hiđro. Sau đột biến số lượng nucleotit từng loại là:

     A. A = T =440, G = X = 255                          B.  A = T =840, G = X = 450

     C.  A = T =840, G = X = 455                         D.  A = T =440, G = X = 250

Câu 6: Cấu trúc di truyền của một quần thể ban đầu: 60AA : 40Aa. Sau 5 thế hệ ngẫu phối quần thể có cấu trúc di truyền là:

     A.  0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa                            B.  0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

     C. 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa                            D.  0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa

Câu 7: Đem hai cá thể thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản được thế hệ F1. Đem lai phân tích F1 sẽ cho kết quả nào sau đây phù hợp với hiện tượng di truyền liên kết có hoán vị gen?

     A.  9 : 6 : 1                     B.  4 : 4 : 1 : 1                 C.  1 : 1 : 1 : 1                   D.  9 : 3 : 3 : 1

Câu 8: Trong quá trình nhân đôi, enzim ADN polimeraza di chuyển trên mỗi mạch khuôn ADN.

     A. di chuyển một cách ngẫu nhiên.

     B. chiều từ 3' đến 5' trên mạch này và chiều từ 5' đến 3' trên mạch kia.

     C. luôn theo chiều từ 3' đến 5'.

     D. luôn theo chiều từ 5' đến 3'.

Câu 9: Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của 2 giao tử (n + 1) có thể phát triển thành:

     A. Thể ba nhiễm kép.

     B. Thể một nhiễm kép hoặc thể bốn nhiễm.

     C. Thể bốn nhiễm.

     D. Thể ba nhiễm kép hoặc thể bốn nhiễm.

Câu 10: Ở một loài thực vật có  , người ta phát hiện một cây lai có 20 NST trong mỗi tế bào xôma. Đó là thể đột biến:

     A. Một nhiễm.               B. Tam nhiễm kép.       C. Tam nhiễm.              D. Khuyết nhiễm.

ĐÁP ÁN

1-D

2-C

3-B

4-A

5-D

6-C

7-B

8-C

9-D

10-B

11-A

12-B

13-D

14-C

15-D

16-D

17-B

18-C

19-C

20-C

21-A

22-C

23-A

24-A

25-C

26-C

27-B

28-A

29-D

30-A

31-B

32-D

33-B

34-C

35-D

36-C

37-C

38-C

39-C

40-C

---{Còn tiếp}---

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT NGUYỄN GIA THIỀU- ĐỀ 05

Câu 1: Ở một loài thực vật, khi đem lai giữa hai cây thuần chủng hoa đỏ, thân cao 120 cm với cây hoa trắng, thân cao 100cm người ta thu được F1 100% đỏ, cao 100 cm. Cho  giao phấn ngẫu nhiên với nhau.  phân li theo tỉ lệ : 6,25% đỏ, cao 120 cm: 25%, cao 115 cm; 31, 25% đỏ, cao 110 cm ; 12,5% đỏ, cao 105 cm; 6,25% trắng, cao 110 cm; 125% trắng, cao 105 cm; 6, 25% trắng, cao 100 cm. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình phát sinh noãn và hạt phấn là như nhau và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết kết luận nào sau đây sai?

     A. Trong quá trình giảm phân của cây  đã xảy ra hiện tượng liên kết gen hoàn toàn

     B. Cây có kiểu hình hoa đỏ , thân cao 115 cm ở F2 có 3 loại kiểu gen khác nhau

     C. Cho cây có kiểu hình hoa trắng, thân cao 105 cm giao phấn ngẫu nhiên với nhau, ở thế hệ con thu được cây có kiểu hình hoa trắng, thân cao 100 cm chiếm tỉ lệ 25%

     D. Tính trạng chiều cao cây do các gen không alen tương tác theo kiểu cộng gộp quy định

Câu 2: Có 2 quần thể của cùng một loài . Quần thể thứ nhất có 900 cá thể, trong đó tần số alen A là 0,6. Quần thể thứ 2 có 300 cá thể, trong đó tần số alen A là 0,4. Nếu toàn bộ các cá thể của quần thể hai di cư sang quần thể một, hình thành nên quần thể mới. Khi quần thể mới đạt trạng thái cân bằng di truyền thì tần số kiểu gen AA là

     A. 0,3025                      B. 0,425                        C. 0,31                          D. 0,495

Câu 3: Một loài sinh vật có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 20oC đến 34oC, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 70% đến 92%. Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?

     A. Môi trường có nhiệt độ từ 17oC đến 34oC, độ ẩm từ 68% đến 90%

     B. Môi trường có nhiệt độ từ 26oC đến 32oC, độ aame từ 78% đến 87%

     C. Môi trường có nhiệt độ từ 19oC đến 36oC , độ ẩm từ 71% đến 91%

     D. Môi trường có nhiệt độ từ 24oC đến 39oC, độ ẩm từ 80% đến 92%

Câu 4: Sự sống đầu tiên xuất hiện ở môi trường 

     A. trong lòng đất , thoát ra bằng các trận phun trào núi lửa

     B. trên đất liền

     C. trong nước đại dương

     D. khí quyền nguyên thủy

Câu 5: Loại đột biến nào sau đây được ứng dụng trong kĩ thuật chuyển gen?

     A. đảo đoạn nhiễm sắc thể                                 B. mất đoạn nhiễm sắc thể

     C. lặp đoạn nhiễm sắc thể                                  D. chuyển đoạn nhiễm sắc thể

Câu 6: Nhận định nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền  liên kết?

     A. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

     B. làm xuất hiện các biến dị tổ hợp

     C. làm hạn chế các biến dị tổ hợp

     D. luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới

Câu 7: Có bao nhiêu phương pháp sau đây có thể tạo ra được giống mới mang nguồn gen của hai loài sinh vật?

1. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp

2. Chọn giống bằng công nghệ gen

3. Gây đột biến nhân tạo, sau đó chọn lọc

4. Lai tế bào sinh dưỡng của hai loài

5. Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa

6. Lai xa và đa bội hóa

     A. 2                               B. 4                               C. 3                               D. 5

Câu 8: Trong mô hình cấu trúc của operonLac, vùng vận hành là nơi

     A. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế

     B. prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

     C. chứa thông tin mã hóa các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc

     D. ARN polimeraza bám vào và khởi đầu cho quá trình phiên mã

Câu 9: Trong các hệ quả sau, có bao nhiêu hệ quả là của đột biến đảo đoạn NST?

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST

(2) Làm giảm hoặc gia tăng số lượng gen trên NST

(3) Làm thay đổi thành phần các gen trong nhóm liên kết

(4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể bị bất hoạt

(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

(6)  Luôn làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN trong cấu trúc NST đó

     A. 5                               B. 4                               C. 2                               D. 3

Câu 10: Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

     A. Đột biến và di- nhập gen                              

     B. Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên

     C. Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách ly

     D. Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

ĐÁP ÁN

1-B

2-A

3-B

4-C

5-D

6-C

7-A

8-B

9-D

10-A

11-B

12-A

13-A

14-B

15-B

16-C

17-A

18-C

19-D

20-A

21-A

22-C

23-B

24-D

25-C

26-B

27-D

28-A

29-A

30-B

31-A

32-A

33-B

34-D

35-C

36-D

37-D

38-B

39-D

40-C

---{Còn tiếp}---

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Gia Thiều có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục sau:

Chúc các em học tốt!

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON