YOMEDIA

Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nam Khoái Châu

Tải về
 
NONE

HOC247 xin giới thiệu đến bạn đọc Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nam Khoái Châu đây là một tài liệu tham khảo chất lượng để các bạn ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi kiểm tra cuối học kì 1 môn Vật lý lớp 11.

ATNETWORK

TRƯỜNG THPT NAM KHOÁI CHÂU

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN VẬT LÝ 11

THỜI GIAN 45 PHÚT

NĂM HỌC 2021-2022

ĐỀ THI SỐ 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Cường độ dòng điện không đổi chạy qua đoạn mạch là I = 0,016 A. Tính điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của mạch trong 1 giờ và số electron tương ứng chuyển qua:

  A. 57,6C; 72.1019                  B. 115,2C; 72.1019          C. 115,2C; 36.1019       D. 57,6C; 36.1019 

Câu 2:  Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

  A.  có độ lớn giảm dần theo thời gian.

  B.  có hướng như nhau tại mọi điểm.             

  C.  có độ lớn như nhau tại mọi điểm.            

  D.  có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.

Câu 3:  Một sợi dây đồng có điện trở 20Ω ở 250C. Điện trở của dây đó ở t0C là 44,64Ω. Biết α = 4,48.10-3 K-1. Nhiệt độ t0C có giá trị:           

  A. 2000C                           B. 4000C                             C. 3000C                             D. 3500

Câu 4:  Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực:

  A. điện trường                      B. hấp dẫn                       C. lực lạ                            D. Cu long  

Câu 5:  Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là:

  A. Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng.

  B. Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng với nhau.

  C. Do sự va chạm của các electron với nhau.

  D. Cả B và C đúng.

Câu 6:  Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào dưới đây khi chúng hoạt động ?

  A.  Acquy đang được nạp điện.                                    B.  Bóng đèn dây tóc.

  C.  Quạt điện.                                                               D.  Ấm điện.

Câu 7:  Hai điện tích điểm q1 = 4 (\(\mu \)C) và q2 = -6,4 (\(\mu \)C) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 20 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường do 2 điện tích này gây ra tại điểm C (biết AC =12 cm, BC = 16cm) có độ lớn là:

  A.  E = 47,5.105  (V/m).                                               B.  E = 0 (V/m).

  C.  E = 33,6.105 (V/m).                                                D.  E = 2,5.105 (V/m).

Câu 8:  Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là      

  A.  16.10-6 C.                    B.  4.10-6 C.                        C.  2.10-6 C.                        D.  8.10-6 C.

Câu 9:  Bản chất của hiện tượng dương cực tan là

  A. cực dương của bình điện phân bị bay hơi.

  B. cực dương của bình điện phân bị tăng nhiệt độ tới mức nóng chảy.

  C. cực dương của bình điện phân bị tác dụng hóa học tạo thành chất điện phân và tan vào dung dịch.

  D. cực dương của bình điện phân bị mài mòn cơ học.

Câu 10:  Một mạch điện có nguồn là 1 pin 9 V, điện trở trong 0,5 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8 Ω mắc song song. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là

  A.  1 A.                             B.  18/33 A.                        C.  2 A.                               D.  4,5 A.

Câu 11:  Chọn phương án đúng. Một điện tích q chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

  A. A ≠ 0 nếu điện trường không đổi                            B. A = 0

  C. A > 0 nếu q > 0                                                        D. A > 0 nếu q < 0

Câu 12:  Hai điện tích điểm cùng độ lớn 2.10-6 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 0,4 N thì chúng phải đặt cách nhau

  A.  9 m.                             B.  30 m.                             C.  0,3 m.                            D.  3 m.

Câu 13:  Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào không đúng?

  A. Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.

  B. Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).

  C.  Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.

  D. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.

Câu 14:  Theo thuyết êlectron phát biểu nào sau đây là không đúng?

  A. Một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.

  B. Một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron.

  C. Một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

  D. Một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.

Câu 15:  Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí:

  A.  tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

  B.  tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.

  C.  tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

  D.  tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

Câu 16:  Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện độ 3 V và điện trở trong 1 Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là

  A.  9 V và 3 Ω.                  B.  9 V và 1/3 Ω.                C. 3 V và 3 Ω.                     D. 3 V và  1/3 Ω.

Câu 17:  Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là

  A. 500 V.                                                                      B. 1000 V.

  C. chưa đủ dữ kiện để xác định.                                   D. 2000 V.

Câu 18:  Một bàn ủi điện khi sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì cường độ dòng điện chạy qua bàn ủi là 5 A. Tính nhiệt lượng toả ra trong 20 phút.

  A.  132.106 J.                     B.  132.105 J.                      C.  132.103 J.                      D.  132.104 J.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Cho mạch điện như hình vẽ:

Nguồn điện có suất điện động E = 24V,điện trở trong r = 1Ω, R1 = 6 Ω, R2 là một biến trở, đèn Đ loại 6V-6W, Vôn kế có điện trở rất lớn.Bình điên phân đựng dung dịch CuSO4 với anot bằng đồng, điện trở của bình điện phân là  RP = 4Ω (cho biết đồng có khối lượng mol nguyên tử và hóa trị lần lượt là A = 64 và n =2). Điện trở các dây nối không đáng kể.

a. Điều chỉnh R2 = 2 Ω. Hãy tính:

i. Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính và số chỉ của Vôn kế.

ii. Chiều dày Cu thu được ở cực âm với diện tích 80 cm2 sau thời gian 1 giờ 20 phút (D =8,9.103 kg/m3).

iii. Đèn sáng như thế nào? vì sao?

b. Điều chỉnh R2 như thế nào (tăng hay giảm) để quá trình điện phân dung dịch nhanh hơn. 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

PHẦN TRẮC NGHIỆM

1

D

7

C

13

D

2

D

8

D

14

D

3

C

9

C

15

C

4

A

10

C

16

A

5

A

11

B

17

D

6

D

12

C

18

D

PHẦN TỰ LUẬN

i,  

RĐ1P = \(\frac{{{R}_{D1}}.{{R}_{P}}}{{{R}_{D1}}+{{R}_{P}}}=3\Omega \); RN = 5\( \Omega \)

\(I=\frac{E}{{{R}_{N}}+r}=\frac{24}{5+1}=4A\)

U = UV = 4.5 = 20 V

ii, IĐ1P = I = 4A → UP = UĐ1P = 4.3 = 12 V

\({{I}_{P}}=\frac{{{U}_{P}}}{{{R}_{P}}}=\frac{12}{4}=3A\)

\(m=\frac{1}{F}\frac{A}{n}It=\frac{1}{96500}\frac{64}{2}3.80.60=4,78g\)

Đổi D=8,9.103 kg/m3 = 8,9 g/cm3.

\(V=\frac{m}{D}=\frac{4,78}{8,9}=0,537c{{m}^{3}}\)

Bề dày lớp đồng bám lên anốt

\(d=\frac{V}{S}=\frac{0,537}{80}=6,7.10{}^{-3}cm\)

iii. IP + IĐ1 =4A

→ IĐ = IĐ1 =1A

IĐ = Iđm = 1A: đèn sáng bình thường.

Để quá trình điện phân diễn ra nhanh hơn (t giảm) → IP tăng.

→ UP tăng → UĐ2P tăng → IĐ2P tăng  → I tăng.

Mà ta có \(I=\frac{E}{{{R}_{N}}+r}=\frac{E}{{{R}_{2}}+{{R}_{D1P}}+r}\)

→ I tăng khi R2  giảm.

Vậy để quá trình điện phân diễn ra nhanh hơn thì ta giảm R2.

ĐỀ THI SỐ 2

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 11- TRƯỜNG THPT NAM KHOÁI CHÂU- ĐỀ 02

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1:  Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

  A.  có độ lớn giảm dần theo thời gian.    

  B.  có độ lớn như nhau tại mọi điểm.            

  C.  có hướng như nhau tại mọi điểm.       

  D.  có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.

Câu 2:  Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào không đúng?

  A. Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.

  B. Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).

  C.  Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.

  D. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.

Câu 3:  Theo thuyết êlectron phát biểu nào sau đây là không đúng?

  A. Một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron.

  B. Một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.

  C. Một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.

  D. Một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

Câu 4:  Hai điện tích điểm cùng độ lớn 2.10-6 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 0,4 N thì chúng phải đặt cách nhau

  A.  9 m.                             B.  30 m.                             C.  0,3 m.                            D.  3 m.

Câu 5:  Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là:

  A. Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng.

  B. Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng với nhau.

  C. Do sự va chạm của các electron với nhau.

  D. Cả B và C đúng.

Câu 6:  Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào dưới đây khi chúng hoạt động?

  A.  Ấm điện.        

  B.  Acquy đang được nạp điện.

  C.  Quạt điện. 

  D.  Bóng đèn dây tóc.

Câu 7:  Bản chất của hiện tượng dương cực tan là

  A. cực dương của bình điện phân bị tăng nhiệt độ tới mức nóng chảy.

  B. cực dương của bình điện phân bị mài mòn cơ học.

  C. cực dương của bình điện phân bị bay hơi.

  D. cực dương của bình điện phân bị tác dụng hóa học tạo thành chất điện phân và tan vào dung dịch.

Câu 8: Chọn phương án đúng. Một điện tích q chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

  A. A = 0     

  B. A > 0 nếu q < 0

  C. A > 0 nếu q > 0          

  D. A ≠ 0 nếu điện trường không đổi

Câu 9: Cường độ dòng điện không đổi chạy qua đoạn mạch là I = 0,016 A. Tính điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của mạch trong 1 giờ và số electron tương ứng chuyển qua:

  A. 57,6C; 36.1019                  B. 57,6C; 72.1019            C. 115,2C; 36.1019          D. 115,2C; 72.1019

Câu 10: Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực:

  A. điện trường                      B. hấp dẫn                       C. Cu long                       D. lực lạ

Câu 11: Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là      

  A.  2.10-6 C.                      B.  8.10-6 C.                        C.  4.10-6 C.                        D.  16.10-6 C.

Câu 12: Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện độ 3 V và điện trở trong 1 Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là

  A.  9 V và 1/3 Ω.               B.  9 V và 3 Ω.                   C.  3 V và  1/3 Ω.               D.  3 V và 3 Ω.

Câu 13: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí:

  A.  tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

  B.  tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

  C.  tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

  D.  tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.

Câu 14: Một mạch điện có nguồn là 1 pin 9 V, điện trở trong 0,5 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8 Ω mắc song song. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là

  A.  4,5 A.                          B.  18/33 A.                        C.  1 A.                               D.  2 A.

Câu 15: Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là

  A. 500 V.                                                                      B. 2000 V.

  C. chưa đủ dữ kiện để xác định.                                   D. 1000 V.

Câu 16: Một bàn ủi điện khi sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì cường độ dòng điện chạy qua bàn ủi là 5 A. Tính nhiệt lượng toả ra trong 20 phút.

  A.  132.105 J.                     B.  132.106 J.                      C.  132.103 J.                      D.  132.104 J.

Câu 17 Hai điện tích điểm q1 = 4 (\(\mu \)C) và q2 = -6,4 (\(\mu \)C) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 20 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường do 2 điện tích này gây ra tại điểm C (biết AC =12 cm, BC = 16cm) có độ lớn là:

  A.  E = 47,5.105  (V/m).                                               B.  E = 2,5.105 (V/m).

  C.  E = 0 (V/m).                                                            D.  E = 33,6.105 (V/m).

Câu 18: Một sợi dây đồng có điện trở 20Ω ở 250C. Điện trở của dây đó ở t0C là 44,64Ω. Biết α = 4,48.10-3 K-1. Nhiệt độ t0C có giá trị:        

  A. 4000C                           B. 3000C                             C. 2000C                             D. 3500

---(Để xem tiếp nội dung phần tự luận của đề thi số 2các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

PHẦN TRẮC NGHIỆM

1

D

7

D

13

C

2

D

8

A

14

D

3

C

9

A

15

B

4

C

10

A

16

D

5

A

11

B

17

D

6

A

12

B

18

B

ĐỀ THI SỐ 3

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 11- TRƯỜNG THPT NAM KHOÁI CHÂU- ĐỀ 03

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1:  Một bàn ủi điện khi sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì cường độ dòng điện chạy qua bàn ủi là 5 A. Tính nhiệt lượng toả ra trong 20 phút.

  A.  132.106 J.                     B.  132.104 J.                      C.  132.105 J.                   D.  132.103 J.

Câu 2:  Hai điện tích điểm cùng độ lớn 2.10-6 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 0,4 N thì chúng phải đặt cách nhau

  A.  3 m.                             B.  30 m.                             C.  9 m.                               D.  0,3 m.

Câu 3:  Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là       

  A.  8.10-6 C.                      B.  4.10-6 C.                        C.  16.10-6 C.                      D.  2.10-6 C.

Câu 4:  Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện độ 3 V và điện trở trong 1 Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là

  A.  3 V và 3 Ω.                  B.  9 V và 3 Ω.                   C.  9 V và 1/3 Ω.                  D.  3 V và 1/3Ω.

Câu 5:  Theo thuyết êlectron phát biểu nào sau đây là không đúng?

  A. Một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron.

  B. Một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

  C. Một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.

  D. Một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.

Câu 6:  Bản chất của hiện tượng dương cực tan là

  A. cực dương của bình điện phân bị tăng nhiệt độ tới mức nóng chảy.

  B. cực dương của bình điện phân bị mài mòn cơ học.

  C. cực dương của bình điện phân bị bay hơi.

  D. cực dương của bình điện phân bị tác dụng hóa học tạo thành chất điện phân và tan vào dung dịch.

Câu 7: Cường độ dòng điện không đổi chạy qua đoạn mạch là I = 0,016 A. Tính điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của mạch trong 1 giờ và số electron tương ứng chuyển qua:

  A. 57,6C; 72.1019                  B. 57,6C; 36.1019            C. 115,2C; 72.1019       D. 115,2C; 36.1019

Câu 8:  Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

  A.  có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.

  B.  có độ lớn giảm dần theo thời gian.

  C.  có hướng như nhau tại mọi điểm.             

  D.  có độ lớn như nhau tại mọi điểm.            

Câu 9:  Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào không đúng?

  A. Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).

  B. Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.

  C.  Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.

  D. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.

Câu 10:  Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào dưới đây khi chúng hoạt động ?

  A.  Acquy đang được nạp điện.  

  B.  Ấm điện.

  C.  Quạt điện.     

  D.  Bóng đèn dây tóc.

Câu 11:  Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí:

  A.  tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

  B.  tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

  C.  tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.

  D.  tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

Câu 12:  Một mạch điện có nguồn là 1 pin 9 V, điện trở trong 0,5 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8 Ω mắc song song. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là

  A.  4,5 A.                          B.  2 A.                               C.  18/33 A.                        D.  1 A.

Câu 13:  Một sợi dây đồng có điện trở 20Ω ở 250C. Điện trở của dây đó ở t0C là 44,64Ω. Biết α = 4,48.10-3 K-1. Nhiệt độ t0C có giá trị:        

  A. 4000C                           B. 3000C                             C. 3500C                        D. 2000C

Câu 14:  Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là:

  A. Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng.

  B. Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng với nhau.

  C. Do sự va chạm của các electron với nhau.

  D. Cả B và C đúng.

Câu 15: Hai điện tích điểm q1 = 4 (\(\mu \)C) và q2 = -6,4 (\(\mu \))C) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 20 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường do 2 điện tích này gây ra tại điểm C (biết AC =12 cm, BC = 16cm) có độ lớn là:

  A.  E = 47,5.105  (V/m).                                               B.  E = 0 (V/m).

  C.  E = 2,5.105 (V/m).                                                  D.  E = 33,6.105 (V/m).

Câu 16: Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là

  A. 500 V.                                                                      B. 1000 V.

  C. chưa đủ dữ kiện để xác định.                                   D. 2000 V.

Câu 17: Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực:

  A. lực lạ                                B. điện trường                 C. hấp dẫn                    D. Cu long

Câu 18: Chọn phương án đúng. Một điện tích q chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

  A. A = 0         

  B. A ≠ 0 nếu điện trường không đổi

  C. A > 0 nếu q > 0         

 D. A > 0 nếu q < 0

---(Để xem tiếp nội dung phần tự luận của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

PHẦN TRẮC NGHIỆM

1

B

7

B

13

B

2

D

8

A

14

A

3

A

9

D

15

D

4

B

10

B

16

D

5

D

11

D

17

B

6

D

12

B

18

A

ĐỀ THI SỐ 4

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 11- TRƯỜNG THPT NAM KHOÁI CHÂU- ĐỀ 04

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1:  Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực:

  A. lực lạ                                B. điện trường                 C. hấp dẫn                    D. Cu long

Câu 2:  Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là:

  A. Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng.

  B. Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng với nhau.

  C. Do sự va chạm của các electron với nhau.

  D. Cả B và C đúng.

Câu 3:  Một mạch điện có nguồn là 1 pin 9 V, điện trở trong 0,5 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8 Ω mắc song song. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là

  A.  2 A.                             B.  18/33 A.                        C.  4,5 A.                            D.  1 A.

Câu 4:  Hai điện tích điểm q1 = 4 (\(\mu \))C) và q2 = -6,4 (\(\mu \)C) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 20 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường do 2 điện tích này gây ra tại điểm C (biết AC =12 cm, BC = 16cm) có độ lớn là:

  A.  E = 2,5.105 (V/m).                                                  B.  E = 33,6.105 (V/m).

  C.  E = 47,5.105  (V/m).                                               D.  E = 0 (V/m).

Câu 5:  Hai điện tích điểm cùng độ lớn 2.10-6 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 0,4 N thì chúng phải đặt cách nhau

  A.  3 m.                             B.  30 m.                             C.  0,3 m.                            D.  9 m.

Câu 6:  Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí:

  A.  tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

  B.  tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

  C.  tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

  D.  tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.

Câu 7:  Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

  A.  có độ lớn giảm dần theo thời gian.

  B.  có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.

  C.  có hướng như nhau tại mọi điểm.             

  D.  có độ lớn như nhau tại mọi điểm.            

Câu 8:  Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào dưới đây khi chúng hoạt động ?

  A.  Bóng đèn dây tóc.                                                   B.  Quạt điện.

  C.  Acquy đang được nạp điện.                                    D.  Ấm điện.

Câu 9:  Chọn phương án đúng. Một điện tích q chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

  A. A > 0 nếu q < 0                                                        B. A > 0 nếu q > 0

  C. A ≠ 0 nếu điện trường không đổi                            D. A = 0

Câu 10:  Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện độ 3 V và điện trở trong 1 Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là

  A.  9 V và 3 Ω.                  B. 3V và  1/3 Ω.               C. 3 V và 3Ω.                   D.  9V và 1/3Ω.

Câu 11:  Theo thuyết êlectron phát biểu nào sau đây là không đúng?

  A. Một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

  B. Một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron.

  C. Một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.

  D. Một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.

Câu 12:  Cường độ dòng điện không đổi chạy qua đoạn mạch là I = 0,016 A. Tính điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của mạch trong 1 giờ và số electron tương ứng chuyển qua:

  A. 57,6C; 36.1019                  B. 57,6C; 72.1019            C. 115,2C; 36.1019       D. 115,2C; 72.1019

Câu 13:  Bản chất của hiện tượng dương cực tan là

  A. cực dương của bình điện phân bị bay hơi.

  B. cực dương của bình điện phân bị tác dụng hóa học tạo thành chất điện phân và tan vào dung dịch.

  C. cực dương của bình điện phân bị tăng nhiệt độ tới mức nóng chảy.

  D. cực dương của bình điện phân bị mài mòn cơ học.

Câu 14:  Một bàn ủi điện khi sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì cường độ dòng điện chạy qua bàn ủi là 5 A. Tính nhiệt lượng toả ra trong 20 phút.

  A.  132.106 J.                     B.  132.104 J.                      C.  132.103 J.                      D.  132.105 J.

Câu 15:  Một sợi dây đồng có điện trở 20Ω ở 250C. Điện trở của dây đó ở t0C là 44,64Ω. Biết α = 4,48.10-3 K-1. Nhiệt độ t0C có giá trị:        

  A. 2000C                           B. 3500C                             C. 3000C                             D. 4000

Câu 16:  Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là      

  A.  8.10-6 C.                      B.  16.10-6 C.                      C.  2.10-6 C.                        D.  4.10-6 C.

Câu 17:  Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào không đúng?

  A. Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).

  B. Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.

  C.  Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.

  D. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.

Câu 18:  Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là

  A. 1000 V.                                                                    B. 500 V.

  C. chưa đủ dữ kiện để xác định.                                   D. 2000 V.

---(Để xem tiếp nội dung phần tự luận của đề thi số 4các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

PHẦN TRẮC NGHIỆM

1

B

7

B

13

B

2

A

8

D

14

B

3

A

9

D

15

C

4

B

10

A

16

A

5

C

11

C

17

D

6

A

12

A

18

D

ĐỀ THI SỐ 5

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 11- TRƯỜNG THPT NAM KHOÁI CHÂU- ĐỀ 05

A/ TRẮC NGHIỆM 

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.

B. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

C. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đó nhận thêm các ion dương.

D. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đó nhận thêm êlectron.

Câu 2: Công của lực điện thực hiện để di chuyển điện tích dương từ điểm này đến điểm kia trong điện trường, không phụ thuộc vào

A. vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi.

B. cường độ điện trường.

C. hình dạng của đường đi.

D. độ lớn của điện tích di chuyển.

Câu 3: Biết hiệu điện thế UM N  = 3 V. Đẳng thức nào sau đây chắc chắn đúng ?

A. VM  =  3 V.              

B. VN  =  3 V.             

C. VM - VN  = 3 V.               

D. VN  - VM  = 3 V.

Câu 4: Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. C tỉ lệ thuận với Q.                                      

B. C tỉ lệ nghịch với U.      

C. C phụ thuộc vào Q và U.                       

D. C không phụ thuộc vào Q và U.

Câu 5: Nếu khoảng cách từ điện tích điểm tới điểm đang xét tăng lên gấp 2 lần thì cường độ điện trường tại điểm đó sẽ

A. giảm đi 2 lần.                                             B. tăng lên 2 lần.                    

C. giảm đi 4 lần.                                             D. tăng lên 4 lần.

Câu 6: Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1 = 5 μC và q2 = - 3 μC kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5 cm. Lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau khi tiếp xúc là

A. 4,1 N.          

B. 5,2 N.                   

C. 3,6 N.                   

D. 1,7 N.

Câu 7:  Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

A. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.

B. tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.

C. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.

D. tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.

Câu 8:  Quy ước chiều dòng điện là

A. chiều dịch chuyển của các electron.         

B. chiều dịch chuyển của các ion.

C. chiều dịch chuyển của các ion âm.

D. chiều dịch chuyển của các điện tích dương.

Câu 9: Trong cách mắc song song các nguồn giống nhau thì

A. suất điện động của bộ nguồn không đổi nhưng điện trở trong giảm.

B. suất điện động của bộ nguồn tăng nhưng điện trở trong không đổi.

C. suất điện động của bộ nguồn và điện trở trong đều tăng.

D. suất điện động của bộ nguồn và điện trở trong đều không đổi.

Câu 10: Trong một mạch điện kín, hiệu điện thế mạch ngoài UN phụ thuộc như thế nào vào điện trở RN của mạch ngoài ?

A. UN tăng khi RN tăng. 

B. UN lúc đầu giảm, sau đó tăng dần khi RN tăng dần từ 0 đến vô cùng.

C. UN tăng khi RN giảm . 

D. UN  không phụ thuộc vào RN .  

Câu 11: Nguồn điện có suất điện động 12 V, khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành mạch kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,8 A. Công của nguồn điện này sản ra trong 15 phút là

A. 8640 J.                   B. 144 J.                      C. 9,6 J.                       D. 180  J.

Câu 12:  Một nguồn điện có suất điện động  E = 6 V và điện trở trong r = 1  được mắc với mạch ngoài có điện trở R = 2  để tạo thành mạch kín. Hiệu điện thế mạch ngoài là

A. 4 V.                        B. 2 V.                         C. 6 V.            D. 3 V.

Câu 13: Chọn một đáp án sai:

A. Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực.

B. Hồ quang điện xảy ra trong chất khí ở áp suất cao.

C. Hồ quang điện xảy ra trong chất khí ở áp suất thường hoặc áp suất thấp giữa 2 điện cực có hiệu điện thế không lớn.

D. Hồ quang điện kèm theo tỏa nhiệt và tỏa sáng rất mạnh.

Câu 14: tượng siêu dẫn là hiện tượng

A. hệ số nhiệt điện trở của dây giảm đột ngột xuống bằng 0.

B. điện trở của dây dẫn giảm đột ngột xuống bằng 0.

C. cường độ dòng điện qua dây dẫn giảm đột ngột xuống bằng 0.

D. Các electron tự do trong dây dẫn đột ngột dừng lại.

Câu 15: Hạt tải điện trong chất bán dẫn là

A. ion dương.            

B. ion âm.                   

C. electro tự do.         

D. electron dẫn và lỗ trống.

Câu 16: Trong các bán dẫn, bán dẫn loại nào mật độ electron tự do và mật độ lỗ trống bằng nhau?

A. Bán dẫn tinh khiết.                                    

B. Bán dẫn loại p.

C. Bán dẫn loại n.                              

D. Bán dẫn loại p và bán dẫn loại n.

Câu 17:  Để chống sét người ta thường làm

A. giảm diện tích của các đám mây dông.

B. cột chống sét gắn lên chỗ cao nhất của các tòa nhà cao tầng.

C. giảm cường độ dòng điện trong sét.

D. giảm điện trường trong không khí.

Câu 18:  Cho biết hệ số nhiệt điện trở của đồng là α = 0,004 K-1. Một sợi dây đồng có điện trở 74 Ω ở nhiệt độ 50 0C, khi nhiệt độ tăng lên 100 0C thì điện trở của sợi dây đó là

A. 66 Ω.                                 B. 76 Ω.                      C. 88,8 Ω.                   D. 96 Ω.

---(Để xem tiếp nội dung phần tự luận của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

A/ TRẮC NGHIỆM 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

C

C

C

D

C

C

B

D

A

A

A

A

B

B

D

A

B

C

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nam Khoái Châu. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục sau:

Thi online

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON