Học247 xin giới thiệu đến các em tài liệu Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Lộc Nga dưới đây. Với tài liệu này, các em sẽ rèn luyện và nâng cao kĩ năng làm thử đề thi Học kì 1. Từ đó, các em sẽ có sự chuẩn bị cho kì thi Học kì 1 sắp tới ở trường thật tốt. Mời các em cùng tham khảo nhé!
|
TRƯỜNG THCS LỘC NGA |
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 7 NĂM HỌC: 2021-2022 (Thời gian làm bài: 90 phút) |
ĐỀ SỐ 1
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
“Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà …”
(Ngữ văn 7, tập 1, NXB Giáo dục)
Câu 1: (0.25)
Đoạn thơ trên được trích từ bài thơ nào?
Câu 2: (0.25 điểm)
Tác giả bài thơ đó là ai?
Câu 3: ( 0,25 điểm)
Bài thơ được viết theo thể thơ gì?
Câu 4: (0.25 điểm)
Các từ: lom khom, lác đác thuộc loại từ gì?
Câu 5: (0.5 điểm)
Nội dung của đoạn thơ trên
Câu 6: (0.5 điểm)
Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ: Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Câu 7: (2.0 điểm)
Từ đoạn thơ trên, em hãy viết đoạn văn từ 4-6 câu trình bày suy nghĩ của mình về vẻ đẹp thiên nhiên. Trong đoạn văn đó có sử dụng một cặp quan hệ từ.
PHẦN II. LÀM VĂN (6.0 điểm)
Cảm nghĩ về bài ca dao:
Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
Câu 1. Qua Đèo Ngang
Câu 2. Bà Huyện Thanh Quan
Câu 3. Thất ngôn bát cú đường luật
Câu 4. Từ láy
Câu 5. Cảnh Đèo Ngang lúc về chiều tiêu điều, hoang vắng
Câu 6. Điệp ngữ: chen. Làm nổi bật sự hoang vắng của nơi đây
Câu 7.
- Rung động trước cảnh đẹp của thiên nhiên
- Sống gần gũi, hòa hợp với thiên nhiên
- Yêu quý, giữ gìn bảo vệ thiên nhiên
- Phê phán những hành động phá hoại thiên nhiên
PHẦN II. LÀM VĂN
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề, ấn tượng ban đầu về bài ca dao
2. Thân bài
a. Biểu cảm về hình thức bài ca dao
- Là lời ru của mẹ nói với con. Được thể hiện bằng những câu lục bát mang âm hưởng ngọt ngào, tha thiết.
b. Biểu cảm về nội dung
- Hiểu tấm lòng và công ơn cha mẹ qua lời ngợi ca công cha nghĩa mẹ:
+ Dùng những hình ảnh lớn lao, thiêng liêng, sâu thẳm ngọt ngào để ví với công ơn cha mẹ. Phân tích cái hay của những hình ảnh đó
---(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐỀ SỐ 2
Câu 1 (1,0 điểm)
Thành ngữ là gì? Xác định thành ngữ trong câu ca dao sau:
Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Câu 2 (2,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu của đề:
Thực sự mẹ không lo lắng đến nỗi không ngủ được. Mẹ tin đứa con của mẹ lớn rồi. Mẹ tin vào sự chuẩn bị rất chu đáo cho con trước ngày khai trường. Còn điều gì để lo lắng nữa đâu! Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được. Cứ nhắm mắt lại là dường như vang lên bên tai tiếng đọc bài trầm bổng: “Hằng năm cứ vào cuối thu… Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp”.
(Lí Lan, Cổng trường mở ra)
a. Tìm trong đoạn văn một cặp từ trái nghĩa.
b. Xác định và cho biết ý nghĩa của quan hệ từ trong câu “Mẹ tin đứa con của mẹ lớn rồi.”.
c. Cho biết biện pháp tu từ chủ yếu được tác giả sử dụng trong đoạn trích.
d. Giải thích nghĩa của từ: chu đáo.
Câu 3 (2,0 điểm)
Từ cuộc chia tay đau đớn và cảm động của hai anh em trong văn bản nhật dụng Cuộc chia tay của những con búp bê, nhà văn Khánh Hoài muốn nhắn gửi đến người đọc điều gì?
Câu 4 (5,0 điểm)
Phát biểu cảm nghĩ của em về cảnh tượng Đèo Ngang và tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan được thể hiện trong bài thơ Qua Đèo Ngang.
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
Câu 1:
- Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
- Thành ngữ: lên thác xuống ghềnh
Câu 2:
a. Cặp từ trái nghĩa: trầm – bổng
b.
- Quan hệ từ: của
- Biểu thị ý nghĩa quan hệ: sở hữu
c. Biện pháp tu từ chủ yếu được tác giả sử dụng trong đoạn trích là điệp ngữ.
d. Chu đáo: đầy đủ, cẩn thận, không để có điều gì sơ suất
Câu 3:
Điều nhà văn Khánh Hoài muốn nhắn gửi:
- Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng.
- Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và gìn giữ, không nên vì bất cứ lý do nào làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng ấy.
---(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐỀ SỐ 3
I. VĂN – TIẾNG VIỆT (4 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Nhận biết
a. Chép lại bài thơ “Bạn đến chơi nhà” (1 điểm)
b. Cho biết tên tác giả và tình bạn được thể hiện trong bài thơ trên (1 điểm)
Câu 2: (2 điểm) Nhận biết
a. Thế nào là đại từ ? Đại từ đảm nhiệm những vai trò ngữ pháp nào? (1 điểm)
b. Xác định đại từ trong những câu sau và cho biết đại từ được dùng để làm gì? (1 điểm)
- Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con.
- Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa
II. TẬP LÀM VĂN (6 điểm) Vận dụng cao
Em hãy viết bài văn cảm nghĩ về một người thầy (cô) giáo.
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
I. VĂN – TIẾNG VIỆT
Câu 1
a. Chép thơ:
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta.
b.
- Tác giả: Nguyễn Khuyến
- Tình bạn bạn đậm đà, thắm thiết giữa tác giả và bạn.
Câu 2.
a.
- Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
- Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay phụ ngữ của danh từ, của động từ, của tính từ….
b.
- Đại từ: Ai; Đại từ dùng để hỏi
- Đại từ: Bác; Đại từ dùng để trỏ người.
---(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐỀ SỐ 4
I. VĂN – TIẾNG VIỆT: (4 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
CẢNH KHUYA
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
1. Nhận biết
Bài thơ trên của tác giả nào? Được làm theo thể thơ gì?(1đ)
2. Nhận biết
Chỉ ra các biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong bài thơ? (1.5đ)
3. Thông hiểu
Hai câu thơ cuối trong bài thơ thể hiện tâm trạng gì của tác giả? (1đ)
4. Vận dụng
Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với từ: Trăng, nhà (0.5đ)
II. TẬP LÀM VĂN: (6 điểm) Vận dụng cao
Mái trường đã để lại trong em bao kỉ niệm của tuổi học trò. Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về mái trường thân yêu ấy.
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
I. VĂN – TIẾNG VIỆT:
1.
- Bài thơ của tác giả Hồ Chí Minh.
- Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
2.
- So sánh:
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
- Điệp ngữ:
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
3.
Hai câu thơ cuối thể hiện tâm trạng của tác giả:
- Sự rung động, niềm say mê trước vẻ đẹp như tranh vẽ của cảnh rừng Việt Bắc.
- Bác Hồ thao thức chưa ngủ vì lo nghĩ đến vận mệnh của đất nước, của dân tộc.
4.
Từ Hán Việt đồng nghĩa với từ:
- Trăng – nguyệt
- Nhà – gia
II. TẬP LÀM VĂN:
1. Về kỹ năng, hình thức:
- Học sinh viết đúng kiểu bài biểu cảm, biết kết hợp với tự sự, miêu tả nhằm gây hứng thú cho người đọc trong từng sự việc của câu chuyện, biết cách dẫn dắt câu chuyện mạch lạc.
- Hành văn, diễn đạt trong sáng, kết cấu bài hoàn chỉnh, chặt chẽ. Không mắc lỗi thông thường về chính tả, ngữ pháp.
2. Về nội dung:
a. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về trường em
- Nêu khái quát tình cảm của em đối với mái trường
---(Để xem tiếp đáp án phần Tập làm văn vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐỀ SỐ 5
Câu 1 (2 điểm): Chỉ ra điệp ngữ trong câu thơ sau và cho biết đó là dạng điệp ngữ nào? Tác dụng của điệp ngữ?
Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công.
(Hồ Chí Minh)
Câu 2 (3 điểm):
a. Chép thuộc lòng và chính xác phần dịch thơ bài “Rằm tháng giêng ”của Hồ Chí Minh?
b. Trình bày nội dung bài thơ “Rằm tháng giêng ” .
Câu 3 (5 điểm):
Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ "Cảnh khuya"của HồChí Minh.
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
Câu 1:
- Các điệp ngữ : Đoàn kết, thành công
- Điệp ngữ nối tiếp.
- Tác dụng :Nhấn mạnh sức mạnh của tinh thần đoàn kết. Cá nhân, tập thể hay một dân tộc biết hợp sức lại sẽ thành công trong mọi lĩnh vực như trong cuộc sống, trong công cuộc đấu tranh xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 2:
a. Chép chính xác bài thơ “Rằm tháng giêng”
“Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân;
Giữa dòng bàn bạc việc quân.
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.”
b. Nêu được nét chính về nội dung bài thơ:
+ Là bài thơ được sáng tác vào thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, những năm tháng kháng chiến gian khổ ác liệt và trường kì.
+ Bài thơ thể hiện bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp nơi núi rừngViệtBắc....
+ Phong thái ung dung tự tại của Chủ tịch Hồ Chí Minh....
+ Tâm hồn nhạy cảm, tình yêu thiên nhiên tha thiết hòa quện với lòng yêu nước sâu nặng.
Câu 3:
1. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời.
- Cảm xúc, ấn tượng chung về bài thơ.
2. Thân bài: Nêu cảm nghĩ cụ thể về:
- Cảm nghĩ về cảnh thiên nhiên núi rừng Việt Bắc trong đêm trăng:
+ Âm thanh tiếng suối trong bài thơ được gợi ra thật mới mẻ bằng nghệ thuật so sánh độc đáo.
+ Điệp từ“ lồng” được nhắc lại 2 lần. Hình ảnh trăng, hoa, cổ thụ quấn quýt, sinh động, tươi tắn gần gũi, hòa quyện như đưa người đọc vào thế giới lung linh huyềnảo…
- Cảm nghĩ về vẻ đẹp tâm hồn Bác:
+ Điệp ngữ “ chưa ngủ” vừa khẳng định lại vẻ đẹp của đêm trăng (tình yêu thiên nhiên của Bác), vừa nói được nỗi lo lắng cho vận mệnh dân tộc của Bác (tình yêu đất nước)
---(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 năm 2021-2022 Trường THCS Lộc Nga. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Chúc các em học tập tốt !



