Nhằm giúp các em có thêm đề thi tham khảo, chuẩn bị thật tốt cho kì thi sắp đến. Hoc247 đã tổng hợp Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 6 có đáp án, đề thi gồm tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận được chọn lọc từ đề thi của Trường THCS Lam Sơn sẽ giúp các em làm quen với cấu trúc với đề thi. Đồng thời, kèm với mỗi đề thi đều có đáp án và gợi ý giải giúp các em vừa luyện tập vừa đối chiếu kết quả.
|
TRƯỜNG THCS LAM SƠN |
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ 6 NĂM HỌC 2021-2022 |
Đề số 1
A. Trắc nghiệm (4điểm)
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
Câu 1. Có mấy nguồn tư liệu chính để hiểu và dựng lại lịch sử ?
A. 1 nguồn
B. 2 nguồn
C. 3 nguồn
D. 4 nguồn
Câu 2. Truyện “Thánh Gióng” thuộc loại tư liệu gì?
A. Tư liệu hiện vật
B. Truyền miệng
C. Ca dao, dân ca
D. Các lời mô tả của nhân chứng lịch sử
Câu 3. Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
A. Dựa vào sự lên xuống của thủy triều.
B. Dựa vào đường chim bay.
C. Dựa vào quan sát các sao trên trời.
D. Dựa vào thời gian mọc, lặn, di chuyển của Mặt Trời và Mặt Trăng
Câu 4. Người xưa làm ra Dương lịch bằng cách
A. dựa vào chu kì quay của Trái Đất xung quanh Mặt Trăng
B. dựa vào chu kì quay của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất
C. dựa vào chu kì quay của Trái Đất xung quanh Mặt Trời
D. dựa vào chu kì quay của Mặt Trời xung quanh Trái Đất
Câu 5. Con người phát hiện ra kim loại và dùng kim loại để chế tác công cụ
A. khoảng 1000 năm TCN
B. khoảng 2000 năm TCN
C. khoảng 3000 năm TCN
D. khoảng 4000 năm TCN
Câu 6. Người ta đã phát hiện ở các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn)
A. những chiếc răng của Người tối cổ.
B. những chiếc răng của Người tinh khôn.
C. hàng loạt hang động, mái đá.
D. một số đồ gốm, lưỡi cuốc đá
Câu 7. Các tầng lớp chính trong xã hội cổ đại phương Đông là
A. quí tộc, nông dân công xã, nô lệ.
B. địa chủ, nông dân.
C. chủ nô, nô lệ.
D. tiểu tư sản, nông dân công xã.
Câu 8. Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương Tây là
buôn bán với nước ngoài
B. nông nghiệp và ngư nghiệp
C. nông nghiệp và thủ công nghiệp
D. thủ công nghiệp và thương nghiệp
Câu 9: Lựa chọn và điền cụm từ cho sẵn dưới đây vào chỗ ………..
Đến thời Hòa Bình – Bắc Sơn – Hạ Long, con người đã biết (1)........................ làm công cụ. Ngoài hái lượm, săn bắt còn biết trồng trọt , chăn nuôi và biết dùng (2) ..................................... để làm đẹp. Khi định cư lâu dài con người sống thành (3)................................., nhiều làng bản hợp lại thành(4)...............................
A. Bộ lạc
B. Mài đá
C. Đồ trang sức
D. Làng bản
Câu 10. Hãy nối tên sông ứng với tên quốc gia cho phù hợp:
|
Tên sông |
Tên quốc gia |
Nối |
|
1. Sông Nin |
a. Ấn Độ |
1 nối với............ |
|
2. Sông Ấn, Sông Hằng |
b. Trung Quốc |
2 nối với............ |
|
3. Sông Hoàng Hà, Trường Giang |
c. Lưỡng Hà |
3 nối với............ |
|
4. Sông Ơ-phơ-rát , Sông Ti-gơ- rơ |
d. Ai Cập. |
4 nối với............ |
B. Tự luận (6.0 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm) Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
Câu 2. (3,0 điểm) Nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông. Em thử đánh giá các thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại.
Câu 3. (2,0 điểm) So sánh điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ thời nguyên thủy theo mẫu sau:
|
Đặc điểm |
Người tinh khôn |
Người tối cổ |
|
Công cụ sản xuất |
||
|
Tổ chức xã hội |
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
A. Trắc nghiệm (4.0 điểm)
Từ câu 1 đến câu 8 mỗi ý đúng được 0.25đ
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
Đáp án |
C |
B |
D |
C |
D |
A |
A |
D |
Câu 9. Mỗi ý đúng được 0.25đ
1. Nối với B (Mài đá)
2. Nối với C (Đồ trang sức)
3. Nối với D (Làng bản)
4. Nối với C (Bộ lạc)
Câu 10. Nối cột mỗi ý đứng được 0.25đ
1 nối với d
2 nối với a
3 nối với b
4 nối với c
B. Tự luận
Câu 1. (1,0 điểm) Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây .
- Địa điểm hình thành: Trên bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a (0.5đ)
- Thời gian hình thành: Đầu thiên niên kỉ I TCN (0.5đ)
Câu 2. (3,0 điểm)
a. Những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông (2.0đ)
- Biết làm lịch và dùng lịch âm (0.5đ)
- Sáng tạo chữ viết, gọi là chữ tượng hình (0.5đ)
- Toán học (0.5đ)
+ Phát minh ra phép đếm đến 10
+ Các chữ số từ 1 đến 9 và số 0
+ Tính được số Pi bằng 3,16
- Kiến trúc : các công trình kiến trúc đồ sộ như Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà.... (0.5đ)
b. Đánh giá các thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại (1.0đ)
- Các thành tựu văn hóa thời cổ đại rất phong phú, đa dạng, đồ sộ, sáng tạo và có giá trị thực tiễn đã nói lên được tài năng, sự lao động nghiêm túc của con người hồi đó. (0.5đ)
- Thành tựu của nền văn hóa cổ đại còn đặt nền móng cho nhiều ngành khoa học và sự phát triển của văn minh nhân loại sau này. (0.5đ)
Câu 3. (2,0 điểm) So sánh điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ thời nguyên thủy theo mẫu sau:
|
Đặc điểm |
Người tinh khôn |
Người tối cổ |
|
Công cụ sản xuất |
Công cụ sản xuất và đồ dùng đa dạng, bằng nhiều nguyên liệu khác nhau: đá, sừng, tre, gỗ, đồng... (0.5đ) |
Chủ yếu bằng đá ghè đẽo thô sơ. (0.5đ) |
|
Tổ chức xã hội |
Sống theo thị tộc, biết làm nhà, chòi để ở (0.5đ) |
Sống thành từng bầy (0.5đ) |
Đề số 2
I. Trắc nghiệm(3 đ):
Câu1: (2 đ) Hãy nối tên nước ứng với tên thành tựu văn hóa Cổ đại dưới đây:
a. Kim tự tháp. 1.Hy Lạp.
b. Thành Ba - bi - lon. 2. Rô - ma.
c. Tượng lực sĩ ném đĩa. 3. Ai Cập.
d. Đấu trường Cô - li - dê. 4. Lưỡng Hà. .
Câu 2: (1đ) Khoanh tròn vào ý kiến mà em cho là đúng nhất:
1. Trong các quốc gia cổ đại phương Tây, các tầng lớp xã hội chính là:
a. Quý tộc, nô lệ c. Chủ nô, nông dân công xã.
b. Chủ nô, nô lệ. d. Không phân chia rõ
2. Chữ số 0 là phát minh vĩ đại của :
a. Trung Quốc b. Ai Cập c. Ấn Độ d. Việt Nam
II. Tự luận: (7 đ)
Câu 1: (2đ) Kể tên các quốc gia cổ đại Phương Đông và Phương Tây?
Câu 2 (2 đ): Tại sao khi công cụ lao động bằng kim loại xuất hiện thì xã hội nguyên thuỷ tan rã.
Câu 3 (3 đ): Em hãy so sánh người tinh khôn và người tối cổ (về cấu tạo cơ thể và tổ chức xã hội)
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 2 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
Đề số 3
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1: Sự xuất hiện tư hữu, gia đình phụ hệ thay thế cho thị tộc, xã hội phân chia thành giai cấp...Đó là hệ quả xã hội của việc sử dụng:
A. Công cụ bằng đá mới B. Công cụ bằng kim loại
C. Công cụ bằng đồng đỏ D. Công cụ bằng đồng thau
Câu 2: Khi xuất hiện tư hữu, xã hội có sự thay đổi:
A. Xã hội phân chia kẻ giàu, người nghèo dẫn đến hình thành giai cấp
B. Của cải dư thừa dẫn đến khủng hoảng thừa
C. Những người giàu có, phung phí tài sản
D. Người quá giàu, người quá nghèo
Câu 3: Từ Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn, có được sự chuyển biến này là do:
A. Phát hiện ra lửa, dùng lửa sưởi ấm và nướng chín thức ăn
B. Phát hiện ra kim loại để chế tạo công cụ lao động
C. Nhờ quá trình lao động
D. Nhờ quá trình thay đổi điều kiện sống
Câu 4: Người tinh khôn sống theo:
A. Từng bầy gồm khoảng vài chục người
B. Từng nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình có họ hàng gần gũi với nhau
C. Từng gia đình riêng rẽ, làm riêng, ăn riêng
D. Khoảng vài chục người có họ hàng với nhau, làm chung, ăn chung
Câu 5: Trong quá trình sinh sống Người tinh khôn đã biết:
A. Trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, dệt vải, làm đồ trang sức
B. Trồng trọt, chăn nuôi, khai mỏ, trao đổi hàng hóa
C. Trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán, lập các phường hội
D. Trồng trọt, chăn nuôi, luyện kim, mở chợ búa
Câu 6: Đặc điểm của các quốc gia cổ đại ở phương Đông là:
A. Hình thành trên các châu thổ các con sông lớn
B. Hình thành trên các bán đảo
C. Lấy nông nghiệp làm cơ sở chủ yếu
D. Câu B, C đúng
Câu 7: Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông là nhà nước:
A. Do vua đứng đầu, có quyền cao nhất
B. Vua có danh nhưng không có thực quyền
C. Quyền lực phân tán cho các quan lại, quý tộc
D. Quyền lực tập trung trong tay quý tộc
Câu 8: Nền kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương Đông:
A. Nền kinh tế thủ công nghiệp B. Nền kinh tế công nghiệp
C. Nền kinh tế thương nghiệp D. Nền kinh tế nông nghiệp
Câu 9: “Trong lĩnh vực toán học, người Ai Cập cổ đại đã nghĩ ra phép đếm ...(A)... và rất giỏi về hình học. Họ đã tính được số pi bằng ...(B)...Còn người Lưỡng Hà lại giỏi về ...(C)...Các chữ số ta đang dùng ngày nay, kể cả số 0, là thành tựu lớn do ...(D)... sáng tạo nên”
A. đến 10, 3,16, số học, người Ấn Độ
B. đến 10, 3,16, hình học, người Ấn Độ
C. đến 10, 3,16, số học, người Trung Quốc
D. đến 10, 3,16, số học, người Lưỡng Hà
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (3 điểm)
Một hiện vật cổ bị chôn vùi vào năm 1000 TCN. Đến năm 1995 hiện vật đã được đào lên. Hỏi hiện vật đó nằm dưới đất bao nhiêu năm? Vẽ sơ đồ thời gian của hiện vật đó?
Câu 2 (2 điểm)
Vì sao khi công cụ kim loại xuất hiện, sản xuất phát triển nhanh, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều thì xã hội nguyên thủy lại tan rã?
Câu 3 (2 điểm)
Trình bày những thành tựu văn hóa của người Hi Lạp và Rô-ma cổ đại.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 3 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
Đề số 4
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1: Người tinh khôn sống theo:
A. Từng nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình có họ hàng gần gũi với nhau
B. Từng bầy gồm khoảng vài chục người
C. Từng gia đình riêng rẽ, làm riêng, ăn riêng
D. Khoảng vài chục người có họ hàng với nhau, làm chung, ăn chung
Câu 2: Từ Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn, có được sự chuyển biến này là do:
A. Nhờ quá trình lao động
B. Phát hiện ra kim loại để chế tạo công cụ lao động
C. Phát hiện ra lửa, dùng lửa sưởi ấm và nướng chín thức ăn
D. Nhờ quá trình thay đổi điều kiện sống
Câu 3: Sự xuất hiện tư hữu, gia đình phụ hệ thay thế cho thị tộc, xã hội phân chia thành giai cấp...Đó là hệ quả xã hội của việc sử dụng:
A. Công cụ bằng kim loại B. Công cụ bằng đá mới
C. Công cụ bằng đồng đỏ D. Công cụ bằng đồng thau
Câu 4: Trong quá trình sinh sống Người tinh khôn đã biết:
A. Trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, dệt vải, làm đồ trang sức
B. Trồng trọt, chăn nuôi, khai mỏ, trao đổi hàng hóa
C. Trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán, lập các phường hội
D. Trồng trọt, chăn nuôi, luyện kim, mở chợ búa
Câu 5: Khi xuất hiện tư hữu, xã hội có sự thay đổi:
A. Của cải dư thừa dẫn đến khủng hoảng thừa
B. Xã hội phân chia kẻ giàu, người nghèo dẫn đến hình thành giai cấp
C. Những người giàu có, phung phí tài sản
D. Người quá giàu, người quá nghèo
Câu 6: Nền kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương Đông:
A. Nền kinh tế nông nghiệp B. Nền kinh tế công nghiệp
C. Nền kinh tế thương nghiệp D. Nền kinh tế thủ công nghiệp
Câu 7: Đặc điểm của các quốc gia cổ đại ở phương Đông là:
A. Hình thành trên các bán đảo
B. Hình thành trên các châu thổ các con sông lớn
C. Lấy nông nghiệp làm cơ sở chủ yếu
D. Câu B, C đúng
Câu 8: “Trong lĩnh vực toán học, người Ai Cập cổ đại đã nghĩ ra phép đếm ...(A)... và rất giỏi về hình học. Họ đã tính được số pi bằng ...(B)...Còn người Lưỡng Hà lại giỏi về ...(C)...Các chữ số ta đang dùng ngày nay, kể cả số 0, là thành tựu lớn do ...(D)... sáng tạo nên”
A. đến 10, 3,16, số học, người Ấn Độ
B. đến 10, 3,16, hình học, người Ấn Độ
C. đến 10, 3,16, số học, người Trung Quốc
D. đến 10, 3,16, số học, người Lưỡng Hà
Câu 9: Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông là nhà nước:
A. Do vua đứng đầu, có quyền cao nhất
B. Vua có danh nhưng không có thực quyền
C. Quyền lực phân tán cho các quan lại, quý tộc
D. Quyền lực tập trung trong tay quý tộc
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (3 điểm)
Một hiện vật cổ bị chôn vùi vào năm 1000 TCN. Đến năm 1995 hiện vật đã được đào lên. Hỏi hiện vật đó nằm dưới đất bao nhiêu năm? Vẽ sơ đồ thời gian của hiện vật đó?
Câu 2 (2 điểm)
Vì sao khi công cụ kim loại xuất hiện, sản xuất phát triển nhanh, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều thì xã hội nguyên thủy lại tan rã?
Câu 3 (2 điểm)
Trình bày những thành tựu văn hóa của người Hi Lạp và Rô-ma cổ đại.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 4 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
Đề số 5
Phần I: Trắc nghiệm(3,0 điểm).
Em hãy ghi lại chữ cái đầu của mỗi phương án em cho là đúng.
Câu 1. Dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
A. Nam Phi B. Đông Phi
C. Nam Mĩ D. Tây Phi
Câu 2. Người tối cổ sống như thế nào?
A. Theo bộ lạc. B. Theo thị tộc.
C. Đơn lẻ. D. Theo bầy.
Câu 3. Quá trình tiến hoá của loài người diễn ra như thế nào?
A. Vượn cổ → Người tối cổ →Người tinh khôn
B. Vượn cổ → Người tinh khôn → Người tối cổ.
C. Người tinh khôn → Người tối cổ → Vượn cổ
D. Người tối cổ → Vượn cổ → Người tinh khôn.
Câu 4. Thời gian xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Đông là:
A. cuối thiên niên kỉ IV- đầu thiên niên kỉ III TCN;
B. cuối thiên niên kỉ III- đầu thiên niên kỉ IV;
C. đầu thiên niên kỉ I TCN;
D. cuối thế kỉ IV- đầu thế kỉ III TCN.
Câu 5. Nền kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông là:
A. công nghiệp; B. nông nghiệp;
C. thủ công nghiệp; D. thương nghiệp.
Câu 6. Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu?
A. Bán đảo Ban-căng và I-ta-li-a
B. Vùng các cao nguyên.
C. Vùng đồng bằng.
D. Lưu vực các dòng sông lớn.
Phần II: Tự luận(7 điểm).
Câu 1 (4,0 điểm): Xã hội cổ đại Hy Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào? Thế nào chế độ chiếm hữu nô lệ?
Câu 2 (3,0 điểm): Theo em, những thành tựu văn hóa nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 5 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 6 có đáp án Trường THCS Lam Sơn. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .
Chúc các em học tập tốt !


