Nhằm giúp các em có thêm đề thi tham khảo, chuẩn bị thật tốt cho kì thi sắp đến. Hoc247 đã tổng hợp Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 9 năm 2021-2022 có đáp án, đề thi gồm tuyển tập các câu hỏi tự luận được chọn lọc từ đề thi của Trường THCS Dư Hàng Kênh sẽ giúp các em làm quen với cấu trúc với đề thi. Đồng thời, kèm với mỗi đề thi đều có đáp án và gợi ý giải giúp các em vừa luyện tập vừa đối chiếu kết quả.
|
TRƯỜNG THCS DƯ HÀNG KÊNH |
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC: 2021-2022 (Thời gian làm bài: 90 phút) |
ĐỀ SỐ 1
Phần I (6 điểm)
Cho đoạn trích:
“Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lũi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh
Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh:
“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,
Mày có viết thư, chớ kể này, kể nọ,
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”
Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen
Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn
Một ngọn lửa chứa đựng niềm tin dai dẳng....”
(Trích SGK Ngữ Văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2019)
1. Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Em hãy nêu tên tác giả và hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm.
2. Từ “đinh ninh” trong đoạn trích được hiểu là gì? Vì sao bà phải “dặn cháu đinh ninh”?
3. Hãy thuật lại lời dặn cháu của người bà theo cách gián tiếp.
4. Viết đoạn văn khoảng 12 câu theo phép lập luận tổng - phân - hợp làm rõ hình ảnh người bà được gợi lại trong dòng hồi tưởng của người cháu ở đoạn trên. Đoạn văn có sử dụng một câu cảm thán (gạch chân và chú thích rõ)
Phần II (4 điểm)
Dưới đây là những câu văn trích từ truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long:
“Ơ, bác vẽ cháu đấy ư? Không, không, đừng vẽ cháu! Để cháu giới thiệu với bác những người khác đáng cho bác vẽ hơn”.
(Trích SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2019)
1. Truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa sử dụng ngôi kể nào? Tác dụng của viêc lựa chọn ngôi kể đó?
2. Trong tác phẩm, “những người khác đáng cho bác vẽ hơn” mà “cháu” đề cập đến là những ai? Vì sao “cháu” lại cho rằng họ đáng vẽ hơn mình?
3. Từ hiểu biết về tác phẩm và thực té, hãy viết đoạn văn nghị luận khoảng 2/3 trang giấy trình bày suy nghĩ của em về đức tính khiêm tốn.
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
Phần I
Câu 1:
- Tác phẩm “Bếp lửa” của Bằng Việt.
- Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên học ngành Luật ở nước ngoài.
Câu 2:
- “Đinh ninh” là dặn đi dặn lại, dặn dò kĩ lưỡng, chắc chắn. Bà dặn như thế vì muốn cháu không được quên lời bà: viết thư cho bố “chớ kể này kể nọ”, bà không muốn người con của mình nơi chiến trường phải bận tâm về gia đình để yên tâm cho công việc kháng chiến của dân tộc.
Câu 3:
- Bà dặn cháu đinh ninh rằng bố cháu ở chiến khu còn việc bố, cháu viết thư đừng kể này kể nọ, cháu cứ bảo là nhà vẫn được bình yên.
Câu 4:
- Hình thức: đúng đoạn văn khoảng 12 câu theo phép lập luận tổng - phân - hợp, gạch chân chú thích đúng câu cảm thán.
- Nội dung: cần làm nổi bật các ý:
+ Bà hiện lên trong những năm tháng gian khổ khi bị giặc giã đốt làng
+ Bà già nua nhưng vẫn mạnh mẽ, kiên cường là chỗ dựa cho cháu
+ Lời dặn dò của bà với cháu còn chứng tỏ bà giàu đức hy sinh, bà luôn lo nghĩ cho tiền tuyến. Bà sáng lên phẩm chất người mẹ Việt Nam anh hùng
+ Đối lập với ngọn lửa thù địch thiêu rụi sự sống, bà còn nhóm lên ngọn lửa của sức sống, của niềm tin và tình yêu thương. Đó là ngọn lửa bền bỉ, dai dẳng, bất diệt
+ Bà là người nhóm lửa, giữ lửa, truyền lửa.
- Nghệ thuật: nghệ thuật ẩn dụ, lời dẫn trực tiếp những gì bà dặn, hình ảnh thơ chân thực, giàu biểu tượng, ngôn ngữ giàu cảm xúc, giọng thơ tâm tình, thủ thỉ.
Phần II
Câu 1:
Ngôi kể thứ ba theo điểm nhìn của ông hoạ sĩ. Tác dụng: câu chuyện trở nên khách quan, các nhân vật được hiện lên sinh động từ ngoại hình, lời nói đến suy nghĩ; đặt điểm nhìn vào ông hoạ sĩ còn tạo điều kiện nổi bật chất trữ tình, những suy nghĩ nghề nghiệp, đặc biệt là nổi bật anh thanh niên thông qua quan sát và suy nghĩ của ông - một người làm nghệ thuật và nhiều từng trải.
Câu 2:
Là ông kĩ sư vườn rau và anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét. Vì anh cho rằng những cống hiến của mình còn nhỏ bé, chưa xứng đáng để vẽ. Còn anh cán bộ nghiên cứu sét và ông kĩ sư vườn rau đã có nhiều công hơn, cống hiến được nhiều hơn, họ hy sinh hạnh phúc cá nhân của họ nên họ xứng đáng được vẽ hơn.
Câu 3:
Học sinh làm theo yêu cầu của đề và có tính thuyết phục. Dưới đây là gợi ý:
* Giải thích:
- Khiêm tốn là gì?
=> Là có ý thức và thái độ đúng mức trong việc đánh giá bản thân, không tự đề cao, không kiêu căng, tự phụ.
* Người có đức tính khiêm tốn là người như thế nào?
- Người có tính khiêm tốn là người tự cho mình chưa hoàn thiện luôn phải cố gắng nhiều hơn trong mọi việc.
- Khi có nhiều đóng góp trong sự thành công chung, người có tính khiêm tốn, ít khi ca tụng hoặc nêu lên những đóng góp của bản thân.
* Tại sao chúng ta phải khiêm tốn?
- Bởi vì nó thể hiện phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi chúng ta.
- Giúp ta nâng cao phẩm giá, khiến cho các mối quan hệ thêm bền chặt, khăng khít và tạo được sự tin tưởng lẫn nhau.
---(Đáp án chi tiết những câu còn lại vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
ĐỀ SỐ 2
Phần I (6,5 điểm)
Bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt đã gợi lại những kỉ niệm xúc động về người bà và tình bà cháu. Trong bài thơ có đoạn:
“Mẹ cùng cha công tác bận không về
Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe
Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học.
Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc,
Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?”
(Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017)
1. Em hãy trình bày hoàn cảnh sáng tác của bài thơ “Bếp lửa”.
2. Đoạn thơ rên có sự kết hợp giữa những phương thức biểu đạt nào? Nêu tác dụng của sự kết hợp ấy?
3. Nghĩa của từ “nhóm” trong đoạn trích trên và từ “nhóm” trong câu thơ “Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ” có gì khác nhau?
4. Bằng một đoạn văn khoảng 12 câu theo phép lập luận tổng hợp - phân tích - tổng hợp, em hãy làm rõ hình ảnh người bà và tình cảm của cháu với bà qua đoạn thơ trên, trong đó có sử dụng câu cảm thán và câu phủ định (gạch dưới một câu cảm thán và một câu phủ định).
5. “Bếp lửa” của bà trong thơ Bằng Việt khiến cho chúng ta nhớ đến hình ảnh “Bếp Hoàng Cầm” trong một bài thơ khác thuộc chương trình Ngữ văn lớp 9, bởi “bếp Hoàng Cầm” đã gợi lên tình cảm ấm áp về những người cùng trải qua những tháng năm gian khổ, gắn bó với nhau như một gia đình. Em hãy cho biết tên bài thơ và tác giả của bài thơ đó?
Phần II (3,5 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Bất cứ ai từng theo dõi Neil Armstrong đặt chân lên Mặt Trăng năm 1969 cũng có thể nói với bạn rằng tại khoảnh khắc đó, Trái Đất như ngừng quay. Sự kì diệu và đáng kính phục của thành tựu đó khó tin đến mức một số người vẫn nghĩ rằng nó đã được dàn dựng trên phim trường Hollywood. Khi các phi hành gia đặt chân lên Mặt Trăg, người ta bắt đầu nói: “Nếu chúng ta có thể đến được Mặt Trăng, chúng ta có thể làm bất cứ điều gì”...
(Trích “Cà phê” trên Sao Hỏa, Stephen Petranck, NXB Lao động, 2017)
1. Tìm một lời dẫn trực tiếp và một lời dẫn gián tiếp có trong đoạn trích trên.
2. Ý nghĩa về việc con người đặt chân lên Mặt Trăng như “dược dàn dựng trên phim trường của Hollywôd” được nhắc đến trong đoạn trích đã khẳng định điều gì?
3. Rất nhiều thành tựu của nhân loại đã cho thấy khả năng của con người là vô hạn. Từ những hiểu biết xã hội của mình, em hãy trình bày suy nghĩ bằng một đoạn văn nghị luận (khoảng 2/3 trang giấy thi) về ý nghĩa của việc nỗ lực biến cái không thể thành “có thể”trong cuộc sống.
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
Phần I
Câu 1:
Năm 1963, khi tác giả đang học ngành Luật ở nước ngoài.
Câu 2:
- Biểu cảm và tự sự.
- Vai trò: khiến đoạn thơ như một câu chuyện kể về kỉ niệm bên bà. Khi những kỉ niệm, hồi tưởng đó được hiện ra cũng là lúc cảm xúc người cháu ùa về, đó là nỗi xúc động, nhớ bà da diết.
Câu 3:
- Từ "nhóm" trong đoạn trích được dùng theo nghĩa gốc còn "nhóm" trong câu thơ được dùng theo nghĩa chuyển: bà không chỉ nhóm bếp lửa mà còn nhóm lên cả những tâm tình, ước mơ, khao khát của tuổi nhỏ, từ đó nâng đỡ tâm hồn cháu trên bước đường đời.
Câu 4:
- Hình thức: Đoạn văn khoảng 12 câu theo đúng phép lập luận tổng - phân - hợp, sử dụng và chú thích đúng câu cảm thán, câu phủ định.
- Nội dung: làm nổi bật được các ý sau:
+ Hình ảnh người bà:
- Bà vừa là cha, vừa là mẹ lại vừa là người thầy. Bà đã thay thế và lấp đầy tất cả.
- Bà nhiều vất vả nhưng giàu tình yêu thương, nhẫn nại, giàu đức hy sinh.
+ Tình cảm của cháu dành cho bà:
- Cháu còn nhỏ nhưng đã biết thương, biết ơn bà, hiểu những gian khổ, nhọc nhằn đời bà
- Hai câu thơ cuối như lời trách móc vô cớ chim tu hú, tất cả xuất phát từ tình yêu thương và nỗi nhớ bà.
- Nghệ thuật: Sử dụng liệt kê, điệp ngữ, câu hỏi tu từ, giọng thơ tâm tình, thủ thỉ, thiết tha, yếu tố tự sự kết hợp nhuần nhuyễn với biểu cảm.
Câu 5:
Phần II
Câu 1:
- Lời dẫn trực tiếp: Nếu chúng ta có thể đến được Mặt Trăng, chúng ta có thể làm bất cứ điều gì.
- Lời dẫn gián tiếp: tại khoảnh khắc đó, Trái Đất như ngừng quay.
Câu 2:
Muốn khẳng định ý nghĩ về việc con người đặt chân lên Mặt Trăng là rất khó tin, qua đó nhấn mạnh đây là một thành tựu kì diệu và đáng kính. Qua đó tác giả bộc lộ sự cảm phục, ngỡ ngàng trước thành tựu này.
Câu 3:
Có thể trình bày theo suy nghĩ, hiểu biết của cá nhân, nhưng phải phù hợp với yêu cầu của đề bài và có tính thuyết phục. Dưới đây là gợi ý:
- Giải thích: Cái không thể: Là điều ta tin rằng không làm được, là điều vô lí, xa vời. Cái có thể: điều mà ta có thể làm, hoàn thành được. Việc nỗ lực biến cái không thể thành cái "có thể" chính là cố gắng đến cùng để làm được những điều tưởng như rất khó, không thể thực hiện.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
ĐỀ SỐ 3
PHẦN I (6,0 điểm)
Trong bài thơ “Bếp lửa”, nhà thơ Bằng Việt có viết:
“Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”
Rồi sau đó, nhà thơ nhớ lại những kỉ niệm đầy xúc động gắn liền với hình ảnh bà và tình bà cháu:
“Mẹ cùng cha công tác bận không về
Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe
Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học.
Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc,
Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?”
1. Nêu hoàn cảnh ra dời của bài thơ.
2. Hình ảnh “nắng mưa” trong câu thơ “cháu thương bà biết mấy nắng mưa.” sử dụng nghệ thuật nào? Tác dụng của việc sử dụng nghệ thuật đó? Chép chính xác một câu thơ khác trong bài cũng có hình ảnh này.
3. Cũng trong bài thơ, giặc đốt làng “cháy tàn cháy rụi” nhưng bà dặn cháu khi viết thư cho bố ở chiến khu “chớ kể này, kể nọ”, “cứ bảo nhà vẫn được bình yên!” Phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ trong lời dặn của bà? Qua lời dặn đó, em hiểu thêm gì về những phẩm chất cao đẹp của bà?
4. Em hãy viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận tổng hợp - phân tích - tổng hợp nêu cảm nhận của em về tình bà cháu qua khổ thơ trên, trong đó sử dụng phép nối để liên kết và một câu phủ định (gạch dưới từ ngữ dùng làm phép nối và câu phủ định).
PHẦN II (4,0 điểm)
Dưới đây là lời tâm sự của nhân vật chính trong một truyện ngắn giàu chất trữ tình:
..... “Khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất.”
(Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long - SGK Ngữ văn 9, tập một)
1. Đây là lời tâm sự của nhân vật nào, được nói ra trong hoàn cảnh nào? Lời tâm sự đó giúp em hiểu thêm điều gì về nhân vật?
2. Ghi ra một câu nghi vấn được dùng trong đoạn trích. Ý nghĩa của câu văn đó là gì?
3. Từ tâm sự của nhân vật trong đoạn trích trên, cùng với những hiểu biết về xã hội, em hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về sức ảnh hưởng, lan tỏa của những tấm gương sống đẹp trong cuộc sống hôm nay.
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
Phần I
Câu 1:
- Bài thơ được sáng tác năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên học ngành luật ở Liên Xô.
Câu 2:
- Biện pháp nghệ thuật: ẩn dụ (“nắng mưa” ẩn dụ cho những vất vả, cực nhọc của đời bà).
- Tác dụng: làm cho lời thơ giàu giá trị biểu đạt, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho hình ảnh thơ. Qua đó người đọc cảm nhận rõ nét những vất vả, cực nhọc trong cuộc đời bà.
Câu 3:
- Phương châm về chất.
- Phẩm chất: bà là người thương yêu, luôn lo lắng cho con cháu. Vì muốn con yên tâm công tác, không bận tâm lo lắng việc quê nhà mà bà đã dặn dò cháu nói khác đi để bố yên tâm.
Câu 4:
Học sinh nắm chắc kiến thức viết đoạn văn và viết theo yêu cầu đề bài. Gợi ý:
- Yêu cầu hình thức:
+ Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập đoạn văn.
+ Đoạn văn khoảng 12 câu. Lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu tiên và không ngắt đoạn.
+ Có các phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn; diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả.
- Yêu cầu nội dung:
+ Đoạn văn xoay quanh nội dung: phân tích khổ thơ trên, tập trung thể hiện cảm nhận về tình bà cháu.
+ Viết theo lối tổng - phân - hợp: câu chủ đề đặt ở đầu đoạn và cuối đoạn có câu tổng hợp.
+ Sử dụng phép nối và câu phủ định.
Phần II
Câu 1:
- Lời của nhân vật anh thanh niên.
- Hoàn cảnh: anh đang kể cho mọi người nghe về cảm nghĩ của mình trong công việc.
- Anh thanh niên có những suy nghĩ đẹp về cuộc sống và công việc.
Câu 2:
- Câu nghi vấn: “Khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được?”
- Ý nghĩa: câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để bộc lộ cảm xúc và khẳng định niềm vui trong công việc của anh thanh niên.
Câu 3:
Học sinh nắm chắc kiến thức viết đoạn văn và viết theo yêu cầu đề bài. Gợi ý:
- Yêu cầu hình thức:
+ Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận xã hội để tạo lập đoạn văn.
+ Đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi. Lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu tiên và không ngắt đoạn.
+ Có các phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn; diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả.
- Yêu cầu nội dung: Đoạn văn xoay quanh nội dung: nghị luận về sức ảnh hưởng, lan tỏa của những tấm gương sống đẹp.
- Hướng dẫn cụ thể:
* Giới thiệu vấn đề: những tấm gương sống đẹp trong đời sống hôm nay.
* Giải thích vấn đề
- “Sống đẹp” là sống có mục đích, có hoài báo, có ước mơ, có lí tưởng và có ý chí, nghị lực đế thực hiện hoài bão.
=> Sống đẹp giúp con người đương đầu, vượt qua hoàn cảnh không thuận lợi trong cuộc sống để đi đến với thành công; có lối sống sống mạnh mẽ, chủ động, tích cực, hết mình, dám nghĩ dám làm, dám đấu tranh với cái xấu, tiêu cực để tạo nên những thay đổi tốt đẹp hơn. Trong cuộc sống hôm nay có rất nhiều tấm gương sống đẹp đang ngày ngày làm cho đời sống tốt đẹp hơn.
* Phân tích, bàn luận vấn đề
- Biểu hiện:
+ Sống khoan dung, yêu thương và quan tâm mọi người xung quanh
+ Sống đúng với lương tâm của mình, không đi ngược đạo lí làm người
+ Sống lạc quan, yêu đời
- Những biểu hiện trên tưởng chừng rất nhỏ, nhưng không phải ai cũng làm được. Và những tấm gương làm được điều đó đang ngày ngày làm cho cuộc sống tốt đẹp, phát triển hơn.
- Ý nghĩa của sống đẹp:
+ Được mọi người yêu quý
+ Làm cho chúng ta cảm thấy yêu đời và thoải mái hơn
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 3 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
ĐỀ SỐ 4
Phần I (6 điểm) Trong một bài thơ, Nguyễn Duy đã nhắc đến mối quan hệ giữa người và trăng:
“vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường”
Để rồi khi gặp lại trăng, nhà thơ thấy:
“trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình”
Câu 1 (1,0đ) Những câu thơ trên được trích từ bài thơ nào? Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?
Câu 2 (0,5đ) Vì sao “vầng trăng” lại trở thành “người dưng qua đường”?
Câu 3 (0,5đ) Em hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ sử dụng trong hai câu thơ:
“vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường”
Câu 4 (3,0đ) Từ khổ thơ trên, em hãy viết một đoạn văn tổng hợp - phân tích - tổng hợp khoảng 10 đến 12 câu làm rõ những suy ngẫm của nhà thơ khi gặp lại ánh trăng. Đoạn văn em vừa viết có sử dụng câu phủ định (gạch chân dưới câu phủ định).
Phần II (4,0đ) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở bên dưới:
“Con ơi! Con ơi! Con có ý oán thầy giáo con vì người đã nóng quá. Con nghĩ lại xem đã bao nhiêu lần con gắt gỏng, mà gắt gỏng với ai? Với cha con, với mẹ con là những người đáng lẽ con phải kính nể.
Thầy giáo con đôi khi nóng nảy, không phải là không có cớ. Đã bao nhiêu năm, người khó nhọc dạy trẻ. Trừ một vài đứa có nghĩa và ở thuỷ chung với thầy, còn phần đông là những kẻ vong ân, chúng đã phụ lòng tốt của người và không nghĩ đến công lao của người. Hết thảy bọn chúng con đều gieo cho thầy những mối ưu phiền hơn là những sự như ý. Một người hiền lành nhất trên trái đất này, ở vào địa vị thầy, cũng phải đâm ra tức giận. Lắm phen, trong mình khó xử, thầy cũng phải gắng đi làm vì không đến nỗi phải nghỉ, con có biết đâu! Thầy gắt vì thầy đau, nhất là những khi thầy thấy các con biết rõ là thầy yếu lại thừa cơ nghịch ngợm thì thầy đau khổ biết dường nào!
Con ơi! Phải kính yêu thầy giáo con. Hãy yêu thầy vì cha yêu thầy và trọng thầy.
Hãy yêu thầy, vì thầy đã hy sinh đời thầy để gây hạnh phúc cho biết bao nhiêu đứa trẻ sẽ quên thầy. Hãy yêu thầy vì thầy mở mang trí tuệ và giáo hoá tâm hồn cho con. Rồi đây, con sẽ trưởng thành, thầy cùng cha sẽ không còn ở trên đời này nữa, lúc ấy con sẽ thấy hình ảnh thầy thường hiển hiện ở cạnh cha, lúc ấy con sẽ thấy nét đau đớn và lao khổ trên mặt thầy làm cho con phải cực lòng mặc dầu đã cách hàng 30 năm. Rồi con tự thẹn và con ân hận đã không yêu người và trái đạo với người.
(Trích Chương 23 “Những tấm lòng cao cả” của Ét-môn-đô-đơ A-mi-xi)
Câu 1 (0,5đ): Chỉ ra những phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 2 (1,5đ): Người cha đã nêu những lí do nào để khuyên người con đừng oán giận thầy vì đôi khi thầy nóng nảy?
Câu 3 (2,0đ): Từ đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy trình bày suy nghĩ về những cơ sở làm nên tình thầy trò.
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
Phần I
Câu 1:
- Những câu thơ trên được trích từ bài thơ “Ánh trăng”.
- Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ ra đời tại Thành phố Hồ Chí Minh, 1978 (Ba năm sau ngày giải phòng miền Nam, thống nhất đất nước).
Câu 2:
- “Vầng trăng” trở thành “người dưng qua đường” vì sự vô tâm của con người. Con người đã vô tình lãng quên vầng trăng và coi vầng trăng như người không quen biết.
Câu 3:
- Biện pháp tu từ:
+ Nhân hóa: Vầng trăng đi qua ngõ
+ So sánh: Như người dưng qua đường
=> Tác dụng: tăng giá trị biểu đạt, làm lời thơ giàu sức gợi hình, gợi cảm. Qua đó nhấn mạnh sự vô tâm của con người đối với vầng trăng.
Câu 4:
Học sinh nắm chắc kiến thức viết đoạn văn và viết theo yêu cầu đề bài. Gợi ý:
- Yêu cầu hình thức:
+ Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập đoạn văn.
+ Đoạn văn khoảng 12 câu. Lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu tiên và không ngắt đoạn.
+ Có các phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn; diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả.
- Yêu cầu nội dung:
+ Đoạn văn xoay quanh nội dung: phân tích khổ thơ cuối, tập trung thể hiện suy ngẫm của nhà thơ khi gặp lại ánh trăng làm rõ được sự bất ngờ, ngạc nhiên, ân hận của nhân vật trữ tình. Từ đó rút ra bài học cho bản thân về sự ân nghĩa, thủy chung trong cuộc đời.
+ Viết theo lối tổng - phân - hợp: câu chủ đề đặt ở đầu đoạn và có câu tóm lại chủ đề ở cuối đoạn.
+ Sử dụng câu phủ định.
- Hướng dẫn cụ thể:
+ Hình ảnh “trăng cứ tròn vành vạnh” là tượng trưng cho quá khứ nghĩa tình, thủy chung, đầy đặn, bao dung, nhân hậu.
+ Hình ảnh nhân hóa “ánh trăng im phăng phắc” mang ý nghĩa nghiêm khắc nhắc nhở, là sự trách móc trong lặng im. Chính cái im phăng phắc của vầng trăng đã đánh thức con người, làm xáo động tâm hồn người lính năm xưa. Con người “giật mình” trước ánh trăng là sự bừng tỉnh của nhân cách, là sự trở về với lương tâm trong sạch, tốt đẹp. Đó là lời ân hận, ăn năn day dứt, làm đẹp con người.
=> Các biện pháp tu từ đã làm tăng giá trị biểu đạt, làm lời thơ giàu sức gợi hình, gợi cảm. Qua đó nhấn mạnh sự vô tâm của con người đối với vầng trăng và cho thấy sự tình nghĩa của vầng trăng trong cuộc đời.
Phần II
Câu 1:
- Những phương thức biểu đạt chính: biểu cảm và nghị luận.
Câu 2:
Người cha đã nêu những lí do khuyên người con đừng oán giận thầy:
- Nghề nghiệp của thầy rất vất vả, học sinh thường gieo cho thầy nhiều nỗi ưu phiền vì vậy thầy nóng nảy là chuyện dễ hiểu.
- Thầy đã hi sinh đời mình để tạo hạnh phúc cho nhiều đứa trẻ.
- Thầy đã mở mang trí tuệ và giáo hoá tâm hồn cho con.
Câu 3:
- Yêu cầu hình thức:
+ Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận xã hội để tạo lập đoạn văn.
+ Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
- Yêu cầu nội dung:
+ Vận dụng kiến thức xã hội để nghị luận về vấn đề những cơ sở làm nên tình thầy trò.
+ Vận dụng các thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ để nghị luận về đoạn văn.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 9 năm 2021-2022 Trường THCS Dư Hàng Kênh. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Chúc các em học tập tốt !


