Mời các em cùng tham khảo nội dung Đề thi HSG môn Địa lí 9 năm 2020 - Trường THCS Nga Thắng cấp trường có đáp án do HOC247 tổng hợp nhằm giúp các em ôn tập và củng cố các kiến thức môn Địa lí 9 đã học đồng thời rèn luyện các kỹ năng làm bài Địa lí.
|
TRƯỜNG THCS NGA THẮNG |
ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC: 2020 - 2021 Môn: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 150 phút
|
Câu I: (2,0 điểm)
1. Bạn Nam đang ở 300 Đông gọi điện thoại cho bạn Sơn ở 1500 Đông, biết rằng bạn Nam gọi điện lúc 7 giờ sáng (giờ địa phương) ngày 02 tháng 09 năm 2014. Hỏi bạn Sơn nhận được điện thoại của bạn Nam lúc mấy giờ (giờ địa phương) vào ngày tháng năm nào?
2. Vào các ngày 22/6 và 22/12, độ dài của ngày và đêm ở Hà Nội (vĩ độ: 21001' B) như thế nào? Hãy giải thích hiện tượng trên.
Câu II: (5.5 điểm):
Ở nước ta, việc làm đã và đang là vấn đề được cả nước quan tâm. Em hãy trình bày:
1. Đặc điểm nguồn lao động của nước ta.
2. Các phương hướng giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay.
3. Trình bày đặc điểm dân số của tỉnh Thanh Hóa.
Câu III: ( 3,5 điểm)
1. Em hãy phân tích những nhân tố ảnhhưởng đến sự phân hóa của khí hậu nước ta.
2. Hãy kể tên 4 hệ thống sông chính ở Thanh Hóa và nêu giá trị kinh tế của sông ngòi Thanh Hóa?
Câu IV: ( 5,5 điểm)
1. Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta. Sự chuyển dịch cơ cấu đó do những nguyên nhân nào?
2. Thành tựu và hạn chế trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta.
3. Tại sao phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp phải gắn với công nghiệp chế biến?
Câu V: (3,5 điểm)
Cho bảng số liệu : Mật độ dân số các vùng ở nước ta, năm 2006 (người/km2)
|
Vùng |
Mật độ dân số |
|
Đồng bằng sông Hồng |
1225 |
|
Đông Bắc |
148 |
|
Tây Bắc |
69 |
|
Bắc Trung Bộ |
207 |
|
Duyên hải Nam Trung Bộ |
200 |
|
Tây Nguyên |
89 |
|
Đông Nam Bộ |
551 |
|
Đồng bằng sông Cửu Long |
429 |
a) Vẽ biểu đồ biểu hiện mật độ dân số một số vùng nước ta năm 2006.
b) Nhận xét về sự phân bố dân cư ở các vùng của nước ta.
.......................................Hết....................................
Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam của Nhà xuất bản Giáo dục từ 2009 đến nay.
ĐÁP ÁN
|
Câu |
Hướng dẫn chấm |
Điểm |
|
Câu I (2,0 đ) |
1. Hs phải làm sáng tỏ được: - Bạn Nam ở 300 Đông còn bạn Sơn ở 1500 Đông vậy hai bạn cách nhau 1200 đi về phía đông - 1 múi giờ = 150 nên bạn Nam ở 300 Đông tức là ở múi giờ thứ 2 còn bạn Sơn ở 1500 Đông tức là ở múi giờ thứ 10 vậy hai bạn cách nhau 8 múi giờ. - Như vậy bạn Nam gọi điện lúc 7 giờ sáng (giờ địa phương) ngày 02 tháng 09 năm 2014 bạn Sơn sẽ nhận được điện thoại của bạn Nam lúc 15 giờ (giờ địa phương) vào ngày 02 tháng 09 năm 2014. * Hs có thể dùng công thức để tính 2.* Ngày 22/6 Hà Nội có ngày dài đêm ngắn - Giải thích: Ngày 22/6 mặt trời chiếu thẳng góc với mặt đất ở Chí tuyến Bắc, Nửa cầu Bắc sẽ có góc chiếu lớn, nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt nên ngày dài, đêm ngắn. Hà Nội thuộc Bắc bán cầu nên sẽ có ngày dài đêm ngắn * Ngày 22/12 Hà Nội có ngày ngắn đêm dài - Giải thích: Ngày 22/12 mặt trời chiếu thẳng góc với mặt đất ở Chí tuyến Nam, lúc đó nửa cầu Bắc chếch xa phía Mặt Trời nên có góc chiếu nhỏ, nhận được ít ánh sáng và nhiệt. Hà Nội thuộc Bắc bán cầu nên sẽ có ngày ngắn đêm dài. |
1,0
0,5
0,5 |
|
Câu II (5,5đ)
|
1.Đặc điểm nguồn lao động : *Số lượng lao động - Nguồn lao động nước ta rất dồi dào do dân số đông, cơ cấu dân số trẻ. Năm 1999: 76,3 triệu dân, hơn 38 triệu lao động. - Mặc dù tốc độ gia tăng dân số đã giảm, nhưng tốc độ gia tăng nguồn lao động vẫn cao (3%/năm), mỗi năm tăng thêm 1,1 triệu lao động. *Chất lượng nguồn lao động: - Người lao động Việt Nam cần cù, khéo tay, có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất là nông, ngư nghiệp, được tích lũy qua nhiều thế hệ, có khả năng tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật. - Chất lượng người lao động ngày càng cao do đội ngũ lao động có chuyên môn kỹ thuật ngày càng đông đảo. Hiện có khoảng 5 triệu lao động có chuyên môn kỹ thuật, chiếm 13% nguồn lao động, trong đó 23% có trình độ cao đẳng, đại học trở lên. - Lao động nước ta nhìn chung còn thiếu tác phong công nghiệp, kỹ thuật lao động chưa cao, hạn chế về thể lực, kém nhạy bén với cơ chế thị trường, đội ngũ cán bộ có kỹ thuật và công nhân có tay nghề cao còn mỏng. *Phân bố lao động: - Phân bố lao động chưa hợp lý giữa các vùng và các khu vực sản xuất. - Lực lượng lao động, đặc biệt là lao động có kỹ thuật tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng, ven biển của đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, nhất là các thành phố lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…) tạo thuận lợi cho vùng này phát triển các ngành dịch vụ, công nghiệp kỹ thuật cao, nhưng cũng gây khó khăn về việc làm. - Miền núi, trung du là nơi có nhiều tài nguyên nhưng lại thiếu lao động, đặc biệt lao động có kỹ thuật. 2.Phương hướng giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay: - Phân bố lại dân cư, lao động trên phạm vi cả nước. Đưa lao động một cách có tổ chức từ các vùng đông dân đến vùng giàu tà-i nguyên nhưng thiếu lao động (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ) hạn chế di dân tự do. - Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa: Phát triển mô hình kinh tế trang trại, hộ gia đình, khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống, các hoạt động dịch vụ, đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn. - Phát triển các hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở thành thị, nhất là các ngành thu hút nhiều lao động với quy mô vừa và nhỏ, thu hồi vốn nhanh, sử dụng kỹ thuật tinh xảo. Các biện pháp khác: Đẩy mạnh công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, hướng nghiệp, dạy nghề, đẩy mạnh xuất khẩu lao động. 3. Đặc điểm dân số Thanh Hóa - Dân số đông. Đứng thứ 3 trong cả nước (sau Hà Nội và Thành phố HCM). Đứng đầu vùng Bắc Trung Bộ. - Cơ cấu dân số trẻ: Năm 2009 + Nhóm 0 – 14 tuổi (dưới tuổi lao động): 23,4% + Nhóm 15 – 59 tuổi (trong tuổi lao động): 68,3% + Nhóm 60 tuổi trở lên(trên tuổi lao động):8,3% - Mật độ dân số cao: năm 2010: 326 người /km2. |
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25 0,5 0,75 0,25 |
|
---(Đáp án và biểu điểm câu 3 của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)--- |
||
|
Câu IV (5,5đ)
|
1. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta: Cơ cấu ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng : - Giảm tỉ trọng của khu vực nông – lâm – ngư nghiệp (dc) - Tăng tỉ trọng của khu vực xây dựng – công nghiệp(dc) - Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao, có xu hướng ổn định(dc) Nguyên nhân của sự chuyển dịch đó: - Cơ cấu kinh tế đang chuyển biến tốt đẹp theo chiều hướng công nghiệp hóa. - Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là kết quả của công cuộc đổi mới sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. 2.Trình bày thành tựu và hạn chế trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta *Thành tựu -Trong thời gian qua , đời sống người dân Việt Nam đã và đang được cải thiện ( thu nhập ,giáo dục ,y tế ,nhà ở ,phúc lợi xã hội. -Thành tựu đáng kể trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân là tỷ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3% (Năm 1999).Mang lưới các trường học phát triển rộng khắp từ tiểu học THCS,THPT,Cao đẳng,Đại học... -Mức thu nhập bình quân trên đầu người gia tăng : -Người dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn . -Tuổi thọ bình quân tăng: 1999 tuổi thọ trung bình của nam giới là 67,4 và của nữ giới là 74 .Xếp vào loại cao so với các nước đang phát triển -Tỷ lệ tử vong ,suy dinh dưỡng của trẻ em ngày càng giảm,nhiều dịch bệnh đã bị đẩy lùi . *Hạn chế - Chất lượng cuộc sống của dân cư còn chênh lệch giữa các vùng miền, giữa thành thị và nông thôn , .(dẫn chứng) -Chất lượng cuộc sống của dân cư còn chênh lệch giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội .(dẫn chứng) -Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên mọi miền đất nước là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển con người thời kỳ công nghiệp hóa ,hiện đại hóa. 3.Tại sao phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp phải gắn với công nghiệp chế biến -Có điều kiện chế biến sản phẩm tại chỗ từ cây công nghiệp thành những mặt hàng có giá trị kinh tế cao dễ bảo quản ,dễ chuyên chở tiêu thụ và xuất khẩu ,từ đó cho phép vùng chuyên canh mau chóng mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp -Xây dựng vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến tức là gắn sản xuất nông nghiệp với sản xuất công nghiệp , tạo ra các liên hợp liên minh công –nông nghiệp. Đây chính là bước đi trên con đường hiện đại hóa nền nông nghiệp. -Góp phần giảm cước phí vận chuyển , là điều kiện hạ giá thành sản phẩm, cho phép sản phẩm cây công nghiệp của nước ta xâm nhập và đứng vững trên thị trường thế giới Như vậy ,xây dựng vùng chuyên canh gắn liền với công nghiệp chế biến chính là một hướng tiến bộ của sản xuất nông nghiệp trên con đường hiện đại |
0,25 0,25 0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
|
|
---(Đáp án và biểu điểm câu 5 của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)--- |
||
---(Nội dung đáp án của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
Trên đây là trích dẫn một phần nội dung Đề thi HSG môn Địa lí 9 năm 2020 - Trường THCS Nga Thắng cấp trường có đáp án, để theo dõi nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác vui lòng đăng nhập vào hệ thống hoc247.net chọn chức năng xem online hoặc tải về máy!
Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các tài liệu cùng chuyên mục:
Chúc các em học tập thật tốt!



