QUẢNG CÁO Tham khảo 2435 câu hỏi trắc nghiệm về Đề thi THPTQG Câu 1: Mã câu hỏi: 33725 Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5 cm đến 50 cm. Để người này nhì xa được như người bình thường thì cần đeo kính (sát mắt) có độ tụ là: A. +2dp. B. -3 dp. C. -2 dp. D. +2,5 dp. Xem đáp án Câu 2: Mã câu hỏi: 33728 Cho mạch điện như hình vẽ, cuộn dây thuần cảm, r = 0. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có giá trị cực đại \({U_0} = 100\sqrt 6 V\), tần số f = 50 Hz. Khi K mở hoặc đóng, thì đồ thị cường độ dòng điện qua mạch theo thời gian tương ứng là im và id được biểu diễn như hình bên. Điện trở các dây nối rất nhỏ. Giá trị của R bằng A. 100 Ω. B. \(100\sqrt 3 \Omega \) C. \(50\sqrt 3 \Omega \) D. 50 Ω. Xem đáp án Câu 3: Mã câu hỏi: 33731 Hạt prôtôn có động năng 5,48 MeV được bắn vào hạt nhân \(_4^9Be\) đứng yên gây ra phản ứng hạt nhân, sau phản ứng thu được hạt nhân \(_3^6Li\) và hạt X. Biết hạt X bay ra với động năng 4 MeV theo hướng vuông góc với hướng chuyển động của hạt prôtôn tới ( lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u gần bằng số khối). Vận tốc của hạt nhân Li là: A. 10,7.106 m/s. B. 8,24.106 m/s. C. 0,824.106 m/s. D. 1,07.106 m/s. Xem đáp án Câu 4: Mã câu hỏi: 33733 Biết rằng trên các quỹ đạo dừng của nguyên tử hidrô, electron chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực hút tĩnh điện giữ hạt nhân và electron. Khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng K lên quỹ đạo dừng N thì tốc độ góc của nó đã A. Tăng 64 lần. B. giảm 27 lần. C. giảm 64 lần. D. tăng 27 lần. Xem đáp án Câu 5: Mã câu hỏi: 33734 Mạch dao động của máy thu sóng vô tuyến có tụ điện với điện dung C và cuôn cảm với độ tự cảm L, thu được sóng điện tử có bước sóng 80 m. Để thu được sóng điện tử có bước sóng 160 m, người ta phải mắc song song với tụ điện của mạch dao động trên một tụ điện có điện dung C’ bằng: A. 3 C B. 4 C C. C/2. D. 2 C Xem đáp án Câu 6: Mã câu hỏi: 33735 Cho hai điện tích điểm q1 = 4.10-6C, q2 = -4.10-6C lần lượt đặt tại hai điểm A và B của tam giác A. \(\sqrt 3 {.10^5}V/m\) B. \(4\sqrt 3 {.10^5}V/m\) C. 4.105 V/m D. 12.105 V/m Xem đáp án Câu 7: Mã câu hỏi: 33736 Con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số góc 20 rad/s. Khi li độ của vật là 2 cm thì vận tốc là \(40\sqrt 3 cm/s\). Lấy g = 10 m/s2. Lực đàn hồi cực tiểu của lò xo là: A. 0,2 N. B. 0,4 N. C. 0 N. D. 0,1 N Xem đáp án Câu 8: Mã câu hỏi: 33738 Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm 1 tụ điện có dung kháng ZC = 200 Ω và một cuộn dây mắc nối tiếp. Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch trên một điện áp xoay chiều luôn có biểu thức \(u = 120\sqrt 2 c{\rm{os}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)V\) thì thấy điện áp giữa hai đầu cuộn dây có giá trị hiệu dụng là 120V và sớm pha π/2 so với điện áp đặt vào mạch. Công suất tiêu thụ của cuộn dây là: A. 120 W. B. 240 W. C. 144 W. D. 72 W. Xem đáp án Câu 9: Mã câu hỏi: 33739 Một bình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực làm bằng đồng có điện trở 5Ω. Bình điện phân được mắc vào nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong 1Ω trong thời gian 16 phút 5 giây. Khối lượng đồng bám vào cực âm là: A. 3,2 g. B. 64 g. C. 0,32 g. D. 0,64 g. Xem đáp án Câu 10: Mã câu hỏi: 33741 Một ống Rơn-ghen trong mỗi giây bức xạ ra N = 3.1014 phôtôn. Những phôtôn có năng lượng trung bình ứng với bước sóng 10-10 m. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu ống là 50kV. Cường độ dòng điện chạy qua ống là 1,5 mA. Người ta gọi tỉ số giữa năng lượng bức xạ dưới dạng tia Rơn-ghen và năng lượng tiêu thụ của ống Rơn-ghen là hiệu suất của ống. Hiệu suất này xấp xỉ bằng: A. 0,2%. B. 60%. C. 0,8%. D. 3%. Xem đáp án Câu 11: Mã câu hỏi: 33743 Một mạch dao động lí tưởng gồm tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần L. Khi mạch hoạt động thì phương trình của dòng điện trong mạch có biểu thức \(i = {I_0}c{\rm{os}}\left( {{{10}^6}t - \frac{\pi }{3}} \right)A\) và tại một thời điểm nào đó cường độ dòng điện trong mạch có đọ lớn 2mA thì điện tích của tụ điện trong mạch có độ lớn . Phương trình của điện tích của tụ điện trong mạch là: A. \(q = {4.10^{ - 9}}c{\rm{os}}\left( {{{10}^6}t - \frac{{5\pi }}{6}} \right)C\) B. \(q = {8.10^{ - 9}}c{\rm{os}}\left( {{{10}^6}t + \frac{\pi }{2}} \right)C\) C. \(q = {8.10^{ - 9}}c{\rm{os}}\left( {{{10}^6}t - \frac{\pi }{2}} \right)C\) D. \(q = {4.10^{ - 9}}c{\rm{os}}\left( {{{10}^6}t - \frac{\pi }{6}} \right)C\) Xem đáp án Câu 12: Mã câu hỏi: 33745 Có hai con lắc lò xo giống hệt nhau, dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang dọc theo hai đường thẳng song song với trục Ox, vị trí cân bằng của hai vật cùng tọa độ 0. Biên độ con lắc 1 là A1 = 3 cm, của con lắc 2 là A2 = 6 cm. Trong quá trình dao động khoảng cách lớn nhất giữa hai vật theo phương Ox là \(3\sqrt 3 cm\). Khi động năng của con lắc 1 đạt cực đại bằng W thì động năng của con lắc 2 là A. W/2. B. 2W/3. C. W. D. W/2. Xem đáp án Câu 13: Mã câu hỏi: 33747 Đặt điện áp xoay chiều \(u = U\sqrt 2 \cos \omega t\) (U không đổi, ω thay đổi) vào hai đầu đoạn mạch gồm: điện trở thuần R, một điện trở thuần R, một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, một tụ điện có điện C mắc nối tiếp (2L > C.R2). Khi ω = 100π (rad/s) thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại. Khi ω = 200π (rad/s) thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cức đại. Giá trị điện áp hiệu dụng cực đại giữa hai đầu cuộn cảm là: A. \(U\sqrt 3 \) B. \(\frac{{2U}}{{\sqrt 3 }}\) C. \(U\sqrt 2 \) D. \(\frac{{2U}}{{\sqrt 2 }}\) Xem đáp án Câu 14: Mã câu hỏi: 33749 Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật có khối lượng m = 250g và lò xo có độ cứng k = 100N/m. Bỏ qua ma sát. Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo bị nén 1cm rồi buông nhẹ vật đồng thời tác dụng một lực không đổi F = 3N có hướng dọc theo lò xo và làm lo xo giãn. Sau khoảng thời gian ∆t = π/40 s thì ngừng tác dụng lực F. Vận tốc cực đại vật đạt được sau đó là: A. 1m/s. B. 2m/s. C. 0,8 m/s. D. 1,4m/s. Xem đáp án Câu 15: Mã câu hỏi: 33751 Cho đoạn mạch xoay chiều AB nối tiếp gồm: AM chứa biến trở R, đoạn mạch MN chứa r, đoạn NP chứa cuộn cảm thuần, đoạn PB chứa tụ điện có điện dung biến thiên. Ban đầu thay đổi tụ điện sao cho UAP không phụ thuộc vào biến trở R. Giữ nguyên giá trị điện dung đó và thay đổi biến trở. Khi uAP lệch pha cực đại so với uAB thì UPB = U1. Khi (UAN.UNP) cực đại thì UAM = U2. Biết rằng \({U_1} = 2.(\sqrt 6 - \sqrt 3 ){U_2}\) . Độ lệch pha cực đại giữa uAp và uAB gần nhất với giá trị nào? A. 5π/7 B. 3π/7 C. 6π/7 D. 4π/7 Xem đáp án ◄1...5960616263...163► ADSENSE TRACNGHIEM TRA CỨU CÂU HỎI Nhập ID câu hỏi: Xem lời giải CHỌN NHANH BÀI TẬP Theo danh sách bài tập Tất cả Làm đúng () Làm sai () Mức độ bài tập Tất cả Nhận biết (0) Thông hiểu (0) Vận dụng (0) Vận dụng cao (0) Theo loại bài tập Tất cả Lý thuyết (0) Bài tập (0) Theo dạng bài tập Tất cả Bộ đề thi nổi bật