Nhân số có hai chữ số với một chữ số (có nhớ)


Học 247 mời các em tham khảo bài học về Nhân số có hai chữ số với một chữ số (có nhớ). Hy vọng bài học này sẽ giúp các em hiểu bài và chuẩn bị bài tốt hơn trước khi đến lớp. Chúc các em học tập thật tốt và thật vui!

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Kiến thức cần nhớ

a) 26 x 3 = ?

\(\frac{{ \times \begin{array}{*{20}{c}}
{26}\\
{\,\,\,3}
\end{array}}}{{\,\,\,78}}\)

  • 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1.
  • 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7.

b) 54 x 6 = ?

\(\frac{{ \times \begin{array}{*{20}{c}}
{54}\\
{\,\,\,6}
\end{array}}}{{\,324}}\)

  • 6 nhân 4 bằng 24, viết 4 nhớ 2.
  • 6 nhân 5 bằng 30, thêm 2 bằng 32, viết 32.

Các bước nhân:

  • Đặt tính
  • Tính: Từ phải sang trái, nhân thừa số thứ hai lần lượt với từng chữ số ở hàng đơn vị và hàng chục của thừa số thứ nhất, có nhớ ở tích đơn vị sang tích chục.

1.2. Giải bài tập Sách Giáo Khoa

Bài 1: Tính 

\({\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}
{47}\\
{\,\,2}
\end{array}} }\)                       \({\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}
{25}\\
{\,\,3}
\end{array}} }\)                          \({\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}
{16}\\
{\,\,6}
\end{array}} }\)                           \({\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}
{18}\\
{\,\,4}
\end{array}} }\)

 

\({\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}
{28}\\
{\,\,6}
\end{array}} }\)                        \({\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}
{36}\\
{\,\,4}
\end{array}} }\)                         \({\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}
{82}\\
{\,\,5}
\end{array}} }\)                           \({\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}
{99}\\
{\,\,3}
\end{array}} }\)

Hướng dẫn giải:

\({\frac{{ \times \begin{array}{*{20}{c}}
{47}\\
{\,\,2}
\end{array}}}{{\,\,94}}}\)                          \({\frac{{ \times \begin{array}{*{20}{c}}
{25}\\
{\,\,3}
\end{array}}}{{\,\,75}}}\)                             \({\frac{{ \times \begin{array}{*{20}{c}}
{16}\\
{\,\,6}
\end{array}}}{{\,\,96}}}\)                             \({\frac{{ \times \begin{array}{*{20}{c}}
{18}\\
{\,\,4}
\end{array}}}{{\,\,73}}}\)

 

 \({\frac{{ \times \begin{array}{*{20}{c}}
{28}\\
{\,\,6}
\end{array}}}{{168}}}\)                          \({\frac{{ \times \begin{array}{*{20}{c}}
{36}\\
{\,\,4}
\end{array}}}{{144}}}\)                            \({\frac{{ \times \begin{array}{*{20}{c}}
{82}\\
{\,\,5}
\end{array}}}{{410}}}\)                            \({\frac{{ \times \begin{array}{*{20}{c}}
{99}\\
{\,\,3}
\end{array}}}{{297}}}\)                                       

Bài 2: Mỗi cuộn dây vải dài 35m. Hỏi 2 cuộn vải như thế dài bao nhiêu mét ? 

Hướng dẫn giải:

Tóm tắt

Mỗi cuộn vải dài: 

Hai cuộn vải dài: ...?

Bài giải

Hai cuộn vải dài là:

Đáp số: 70 mét

Bài 3: Tìm x

a) x : 6 = 12;                                      b) x : 4 = 23

Hướng dẫn giải:

Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

a) x : 6 = 12

         x = 12 x 6

         x = 72

b) x : 4 = 23

         x = 23 x 4

         x = 92

Bài tập minh họa

Bài 1: Tính 

\(\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}
{48}\\
{\,\,\,3}
\end{array}} \)                     \(\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}
{25}\\
{\,\,4}
\end{array}} \)                   \(\,\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}
{55}\\
{\,\,5}
\end{array}} \)                   \(\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}
{16}\\
{\,\,7}
\end{array}} \)                    \(\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}
{75}\\
{\,\,4}
\end{array}} \)

Hướng dẫn giải:

\(\frac{{ \times \begin{array}{*{20}{c}}
{48}\\
{\,\,3}
\end{array}}}{{\,144}}\)                  \(\frac{{ \times \begin{array}{*{20}{c}}
{25}\\
{\,\,4}
\end{array}}}{{\,100}}\)                  \(\frac{{ \times \begin{array}{*{20}{c}}
{55}\\
{\,\,5}
\end{array}}}{{\,275}}\)                  \(\frac{{ \times \begin{array}{*{20}{c}}
{17}\\
{\,\,6}
\end{array}}}{{102}}\)                  \(\frac{{ \times \begin{array}{*{20}{c}}
{75}\\
{\,\,4}
\end{array}}}{{\,300}}\)

Bài 2: Đặt tính rồi tính

a) 23 x 6                          b) 54 x 3

    37 x 3                              68 x 2

Hướng dẫn giải:

  • Đặt tính sao cho thừa số thứ hai thẳng với hàng đơn vị của thừa số thứ nhất.
  • Đây là phép nhân có nhớ, tính từ phải sang trái, nhân thừa số thứ hai lần lượt với từng chữ số ở hàng đơn vị và hàng chục của thừa số thứ nhất, có nhớ ở tích đơn vị sang tích chục.

a) \(\frac{{ \times \begin{array}{*{20}{c}}
{23}\\
{\,\,6}
\end{array}}}{{138}}\)                \(\frac{{ \times \begin{array}{*{20}{c}}
{37}\\
{\,\,3}
\end{array}}}{{111}}\)                        b) \(\frac{{ \times \begin{array}{*{20}{c}}
{54}\\
{\,\,3}
\end{array}}}{{162}}\)                \(\frac{{ \times \begin{array}{*{20}{c}}
{68}\\
{\,\,2}
\end{array}}}{{136}}\)

Bài 3: Mỗi ngày có 24 giờ. Hỏi 8 ngày có tất cả bao nhiêu giờ ? 

Hướng dẫn giải:

Tóm tắt

1 ngày có: 24 giờ

8 ngày có: ... giờ ? 

Bài giải

8 ngày có số giờ là:

24 x 8 = 192 (giờ)

Đáp số: 192 giờ

3. Giải bài tập Toán lớp 3 về Nhân số có hai chữ số với một chữ số (có nhớ)

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Nhân số có hai chữ số với một chữ số (có nhớ) sẽ giúp các em nắm được các phương pháp giải bài tập từ SGK Toán 3 tập 1.

[LPT]

4. Hỏi đáp về Nhân số có hai chữ số với một chữ số (có nhớ)

Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Toán HỌC247 sẽ sớm trả lời cho các em.