Unit 13 lớp 7 Grammar - Ngữ pháp

Lý thuyếtTrắc nghiệm FAQ

Bài học Grammar Unit 13 Tiếng Anh lớp 7 giúp các em ôn tập một số kiến thức về động từ khiếm khuyết và một số lời khuyên, đề nghị. Ngoài ra, bài học hướng dẫn các em làm quen với cấu trúc câu sử dụng trạng từ và tính từ.

Quảng cáo
Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

Tóm tắt bài

1. Động từ khuyết thiếu

List sau liệt kê các lí do tại sao lại gọi là Động từ khuyết thiếu:

  • Không thay đổi ở thì Hiện tại đơn (không chia tức là không thêm s hay es).

- He can speak English. Anh ấy có thể nói tiếng Anh.

- She must get up early. Cô ấy phải thức dậy sớm.

  • Trong câu đầy đủ, sau động từ khuyết thiếu luôn luôn có động từ chính theo sau. Động từ chính này ở dạng nguyên thể (không chia, không có to).

- He will go to school today. Anh ấy sẽ đi học hôm nay.

- We can turn right on that corner. Chúng ta có thể rẽ phải ở góc đường kia.

  • Có nhiều nhất HAI THÌ: thì Hiện tại đơn và Quá khứ đơn, trong đó MUST, OUGHT TO và NEED chỉ có MỘT THÌ hiện tại.
  • Không cần trợ động từ (do, does, did, ...) trong câu hỏi, phủ định. Chính các động từ khuyết thiếu này đóng luôn vai trò làm trợ động từ trong các câu này.

- Can you read this letter? Bạn có thể đọc lá thư này không?

Ghi nhớ: Ở dạng phủ định, từ not được viết liền với can --> cannot

a. Should, Ought to, Must

  • Should, Ought to: diễn tả lời khuyên có tính chủ quan – chúng ta nghĩ điều đó tốt/đúng và nên làm.

- You ought to / should obey your parents. Bạn nên vâng lời cha mẹ.

- He shouldn't stay up so late. Anh ấy không nên thức quá khuya.

  • Must: diễn tả lời khuyên mạnh mẽ hơn và cương quyết hơn.

- The doctor says that he must give up smoking. Bác sĩ nói anh ấy phải bỏ thuốc.

- You must come and see me next time. Lần sau bạn phải đến thăm tôi.

b. Must not = Mustn't

chỉ sự ngăn cấm

- You mustn't tell lies. Bạn không được nói dối.

c. Would you like + ...?

  • Diễn tả lời mời

- Would you like to play table tennis this afternoon, Nam ? Nam, trưa nay chơi bóng bàn nhé?

- Would you like a glass of lemonade, Hoa? Hoa, uống ly nước chanh nhé?

  • Nhận lời mời

- Yes. I'd like to. Vâng tôi thích lắm.

- OK.That's a good idea. Được .Ý kiến rất hay.

- Sounds great. Nghe có vẻ tuyệt.

  • Từ chối lời mời

- Oh. I'm sorry. I can't. Ồ .Xin lỗi tôi không thể đến được.

- I'm afraid I can't. I have to meet my friend. Tôi e rằng tôi không thể đi/đến được. Tôi phải đi gặp bạn tôi.

- That's too bad. Maybe next time. Tiếc quá. Có lẽ lần sau vậy.

d. Câu yêu cầu

  • Can I + V + ...?: Vui lòng cho tôi ...?

- Can I borrow your bike this afternoon, please? Chiều nay vui lòng cho tôi mượn xe đạp của bạn nhé?

- Can I have your paper in a minutes? Vui lòng cho tôi mượn tờ báo cáo của bạn một tí nhé?

  • Đồng ý

- Yes, of course. Here you are. Vâng, dĩ nhiên rồi. Nó đây. Go ahead. Tiến hành thôi.

- Sure. Here you are. Được thôi. Nó đây.

  • Không đồng ý

- I'm sorry. I'm using it. Rất tiếc. Tôi đang/sẽ dùng nó.

I don't have it. Tôi không có.

2. Tính từ (Adjectives)

  • Tính từ là từ hay cụm từ bổ nghĩa cho một danh từ.

- It is a nice room. Đó là cái phòng xinh xắn.

- The big building on that corner is the state bank. Cao ốc to ở góc đường kia là ngân hàng nhà nước.

  • Vị trí: Tính từ thường đứng trước danh từ nó bổ nghĩa hoặc sau động từ liên kết (linking verbs) như: be, become, feel, get, seem, appear, look, taste, smell, ...

- Bill is a good student. Bill là một học sinh giỏi.

- He looks sad. Anh ấy trông có vẻ buồn.

- This coffee smells good. Cà phê này có mùi ngon.

Lưu ý: Tính từ không thay đổi theo ngôi, theo số ít và số nhiều, trừ các chỉ thị tính từ (demonstratice adjectives) là this/these; that/those.

- She is an intelligent student. Chị ấy là một sinh viên thông minh.

- They're intelligent students. Họ là những sinh viên thông minh.

3. Trạng từ (Adverbs)

a. Trạng từ là từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay trạng từ khác.

- She cycles safely. Chị ấy chạy xe đạp an toàn.

- She cycles very safely. Chị ấy chạy xe rất an toàn.

- She's a very safe cyclist. Chị ấy là người chạy xe đạp rất an toàn.

b. Cấu tạo trạng từ

Đa số trạng từ được cấu tạo từ tính từ bằng cách thêm hậu tố -ly.

safe --> safely quick --> quickly

Cách thêm -ly

  • Thông thường chúng ta thêm -ly vào sau tính từ

slow --> slowly skillful --> skillfully

  • Tính từ tận cùng bằng y: trước y là một phụ âm chúng ta đổi y thành i rồi thêm -ly

easy --> easily happy --> happily

  • Tính từ tận cùng bằng -ble hay -ple thì e được thay bằng y.

possible --> possibly simple --> simply

Chú ý:

a. Một số tính từ và trạng từ giống nhau như: late, hard, early, fast, straight, long, still, ...

- It's a hard work. Đó là công việc nặng nhọc

- He works hard. Anh ấy làm việc chăm chỉ.

b. Trạng từ chỉ theo sau động từ thường.

- He plays skillfully. Anh ấy chơi hay

- But his brother plays badly. Nhưng anh của anh ấy chơi kém.

  • GOOD là tính từ; WELL là trạng từ

- He's a good pupil. Anh ấy là học sinh giỏi.

- He did the test well. Anh ấy làm bài kiểm tra tốt.

Bài tập trắc nghiệm Grammar Unit 13 Lớp 7

Trên đây là nội dung bài học Grammar Unit 13 Tiếng Anh lớp 7, để củng cố nội dung bài học ngữ pháp mời các em tham gia thực hành Trắc nghiệm Unit 13 lớp 7 Grammar - Ngữ pháp

Câu 3 - Câu 5: Xem trắc nghiệm để thi online

Hỏi đáp Grammar Unit 13 Lớp 7

Trong quá trình học bài và thực hành trắc nghiệm có điểm nào chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi trong mục Hỏi đáp để được sự hỗ trợ từ cộng đồng HỌC247. Chúc các em học tốt!

  • 11. Would you like to go to the movies tomorrow ?

    A. Yes , I do C. Yes , I would be

    B. Yes , I like D. I'd love to

    12. I hear it's a very good film ___________

    A. Yes , it's very exiting C. Yes , it's boring

    B. No , I don't hear that D. Yes , I hear it , too

    13 . Which sentences is correct ? ____________

    A. I'm going to see a dentist tomorrow C. I'm seeing a dentist tomorrow

    B . I'm going and seeing a dentist tomorrow D. I'm going for seeing a dentist tomorrow

    14. ________________ do you like

    A. What kind programs C. What kind programs

    B. What kind of programs D. What the kind of programs

    -.-

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Put the verbs in correct tenses

    1.....You ( wait)......for her when her plane arrives tonight?

    2. Don't phone me between 7 and 8. We (have)........dinner then.

    3. I (send)....you my book tomorrow.

    4. We hope the new Dicrector (find).......more jobs for his employees.

    5. Nam is a hard-working student. He (pass).......the exam easily this year.

    6. What......you (do).......when you graduete from the University?

    7. Next week we (have).....many kinds of examinations. It (be)......a very busy week, I thinh.

    8. In the future, most of Vietnamese people (be able).....(speak).....English well.

    9. Next week at this time, you (lie)............on the beach.

    10..........You (meet)..........your former teacher at 9 am tomorrow.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • VII: Viết lại những câu sau sao cho nghĩa không đổi

    2.He cycles safely.

    => He is.................................?

    3. How much does the hat cost ?

    => How much.....................?

    5.How high is Nga?

    => What is.......................?
    Giúp mình với

    Theo dõi (0) 1 Trả lời

-- Mod Tiếng Anh 7 HỌC247

Quảng cáo

Được đề xuất cho bạn