Chương trình địa phương (phần tiếng việt): Rèn luyện chính tả - Ngữ văn 7

Lý thuyết FAQ

Bài học giúp các em khắc phục những lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương tạo nên, Tích cực viết chính tả và chú ý các phụ âm dễ mắc lỗi để tránh không bị viết sai. Chú ý khi làm các dạng bài tập chính tả.

Quảng cáo

Tóm tắt bài

1.1. Nội dung luyện tập

a. Đối với các tỉnh miền Bắc

  • Viết đúng tiếng có các phụ âm đầu dễ mắc lỗi: tr/ch, s/x, r/d/gi, l/n.

b. Đối với các tỉnh miền Trung và miền Nam

  • Viết đúng tiếng có các phụ âm cuối dễ mắc lỗi: c/t, n/ng.

  • Viết đúng các tiếng có dấu thanh dễ mắc lỗi: dấu hỏi/ dấu ngã.

  • Viết đúng tiếng có các nguyên âm dễ mắc lỗi: i/iê, o/ô.

  • Viết đúng các tiếng có các phụ âm đầu dễ mắc lỗi: v/d.

1.2. Một số hình thức luyện tập

a. Viết đoạn văn, bài thơ chứa các âm, dấu thanh dễ mắc lỗi

  • Nhớ viết bài thơ Qua đèo ngang

b. Làm các bài tập chính tả

Câu 1. Điền vào chỗ trống: Điền một chữ cái, một dấu thanh hoặc một vần vào chỗ trống.

a). Điền x hoặc s vào chỗ trống:...ử lí, ...ử dụng, giả ...ử, xét ...ử.

  • Điền x hoặc s vào chỗ trống: xử lí, sử dụng, giả sử, xét xử.

b). Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã trên những chữ được in đậm: tiêu sử, tiêu trừ, tiêu thuyết, tuần tiêu.

  • Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã trên những chữ được in đậm: tiểu sử, tiêu trừ, tiểu thuyết, tuần tiễu.

c). Điền một tiếng hoặc một từ chứa âm, vần dễ mắc lỗi vào chỗ trống:

(1). Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: (trung, chung) ... sức, ... thành, ...đại.

  • Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: (trung, chung) trung sức, trung thành, trung đại, thủy chung.

(2). Điền các tiếng mãnh hoặc mảnh vào chỗ thích hợp: mỏng ..., dũng ..., ... liệt, ...trăng.

  • Điền các tiếng mãnh hoặc mảnh vào chỗ thích hợp: mỏng mảnh, dũng mãnh, mãnh liệt, mảnh trăng.

Câu 2. Tìm từ theo yêu cầu:

a). Tim tên các sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất, ví dụ: Tìm tên các loài cá bắt đầu bằng ch (cá chép) hoặc bắt đầu bằng tr (cá trắm).

  • Tên các loài cá bắt đầu bằng ch: chim, chày, chuối v.v... 
  • Tên các loài cá bắt đầu bằng tr: trôi, trắm, trê, tràu v.v...

b). Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái chứa tiếng có thanh hỏi (nghỉ ngơi) hoặc thanh ngã (suy nghĩ).

  • Các từ chỉ hoạt động, trạng thái chứa tiếng có thanh hỏi: nghỉ ngơi, khỏe, che chở
  • Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái chứa tiếng có thanh ngã: suy nghĩ, ngẫm nghĩ, rõ, vật vã, cãi nhau, ngã, gãy, rửa, hỏi,...

c). Tìm từ hoặc cụm từ dựa theo nghĩa và đặc điểm ngữ âm đã cho sẵn, ví dụ tìm những từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/ d hoặc gi, có nghĩa như sau:

  • Không thật, vì được tạo ra một cách không tự nhiên.
    • Những từ không thật, vì được tạo ra một cách không tự nhiên.giả dối, giả danh, giả dạng, giả bộ, giả mạo, giả nhân, giả nghĩa v.v...
  • Tàn ác, vô nhân đạo.
    • Những từ tàn ác, vô nhân đạo: man rợ, tàn nhẫn, dã man,...
  • Dùng cử chỉ, ánh mắt làm dấu hiệu để báo cho người khác biết.
    • Dùng cử chỉ, ánh mắt làm dấu hiệu để báo cho người khác biết là: ra hiệu, nháy mắt, gật đầu, lắc đầu, giơ tay,...

Câu 3. Đặt câu phân biệt các từ chứa những tiếng dễ lẫn, ví dụ:

a). Đặt câu với mỗi từ dành, giành.

  • Nó tranh giành đồ chơi với em. 
  • Nó đã dành dụm được nhiều vốn riêng. 

b). Đặt câu với mỗi từ: tắt, tắc

  • Hoa đứng dậy tắt đèn rồi đi ngủ. 
  • Quốc lộ 1A bị tắc đường vì có những công trình đang thi công.

2. Soạn bài Chương trình địa phương (phần tiếng việt): Rèn luyện chính tả

Để tránh được lỗi chính tả khi viết, các em có thể tham khảo

bài soạn Chương trình địa phương (phần tiếng việt): Rèn luyện chính tả.

-- Mod Ngữ văn 7 HỌC247

Quảng cáo

Được đề xuất cho bạn

Tư liệu tham khảo