Lịch sử 9 Bài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 - 1946)

Lý thuyếtTrắc nghiệmBT SGK FAQ

Sau cách mạng Tháng 8 năm 1945 nước ta đã giành được độc lập và chính quyền thuộc về nhân dân. Nhưng để bảo vệ chính quyền còn non yếu mới thành lập thì Đảng và nhân dân ta đã làm gì để bảo vệ thành quả đó. Mời các em học sinh cùng tìm hiểu bài học này: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 - 1946)

Quảng cáo

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Tình hình nước ta sau cách mạng Tháng 8

a. Thuận lợi

  • Nước ta đã giành độc lập.
  • Dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Bác Hồ.
  • Truyền thống dân tộc, tích cực xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
  • Thế giới và Liên Xô thắng phát xít.

b. Khó khăn

  • Đối nội.
    • Nạn đói, lụt lội, hạn hán.
    • Nạn dốt.
    • Ngân quỹ trống rỗng, lạm phát tăng, giá sinh hoạt đắt đỏ.

 Nạn đói năm Ất dậu

(Nạn đói năm Ất dậu)

  • Đối ngoại:
    • Ở miền Bắc: từ 28-8-1945, 20 vạn quân Tưởng kéo vào, chúng yêu sách gây khó khăn cho ta nhiều mặt
    • Ở miền Nam: hơn 1 vạn quân Anh kéo vào giải giáp quân đội Nhật và dung túng cho Pháp trở lại xâm lược nước ta (23-9-1945, Pháp lại xâm lược nước ta một lần nữa.
    • Cùng một lúc ta phải đương đầu với “giặc đói”:, “giặc dốt”, “ giặc ngoại xâm”, Việt Nam đứng trước tình thế:”ngàn cân treo sợi tóc”.

1.2. Bước đầu xây dựng nền móng chế độ mới

  • Nhiệm vụ trung tâm là giữ vững chính quyền cách mạng, muốn thế thì  điều cơ bản và quyết định nhất là xây dựng, củng cố lực lượng cách mạng. 
  • 6-1-1946, tổng tuyển cử bầu quốc hội.
  • 2-3-1946 thành lập chính phủ Liên Hiệp kháng chiến  do Hồ Chủ tịch đứng đầu.
  • Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp theo lối phổ thông đầu phiếu.
  • 29-5-1946 thành lập Hội Liên Việt.
  • Ý nghĩa: thắng lợi rực rỡ của tổng tuyển cử và bầu cử  Hội đồng nhân dân các cấp đã có ý nghĩa chính trị to lớn trong việc củng cố khối đoàn kết toàn dân xung quanh Đảng và Hồ Chủ Tịch, cương quyết đấu tranh bảo vệ độc lập tự do cho tổ quốc.

Thành viên chính phủ lâm thời

(Thành viên chính phủ lâm thời)

1.3. Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính

a. Giải quyết nạn đói

  • Hồ Chủ tịch kêu gọi:
  • Nhân dân nhường cơm xẻ áo,“Hũ gạo cứu đói”, ngày đồng tâm.
  • Đẩy mạnh tăng gia sản xuất.Trong thời gian ngắn đã đẩy lùi được nạn đói.

b. Giải quyết nạn dốt

  • Ngày 8-9-1945, Bác Hồ ký sắc lệnh thành lập cơ quan Bình Dân học vụ, kêu gọi tòan dân tham gia xóa nạn mù chữ, phong trào rất sối nổi

Lớp Bình dân học vụ

(Lớp Bình dân học vụ)

c. Tài chánh

  • Kêu gọi tinh thần tự nguyện, đóng góp của nhân dân “Quỹ độc lập”,”Tuần lễ vàng”.
  • 23-11-1946 lưu hành tiền Việt Nam.

1.4. Nhân dân Nam bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược

  • Đêm 22 rạng 23-9-1945, được sự giúp sức của quân Anh, thực dân Pháp đánh chiếm Sài gòn, mở đầu xâm lược nước ta lần hai.
  • Nhân dân Nam Bộ đã anh dũng đánh địch bằng bất cứ vũ khí gì có trong tay và bằng mọi phương pháp.
  • 10-1945, tướng Lơ- cléc đến Sài gòn mang theo viện binh.
  • Đồng bào miền Bắc và miền Trung hưởng ứng lời kêu gọi của Đảng và Bác, dồn sức người, sức của ủng hộ Nam Bộ kháng chiến.

1.5. Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng

  • Hòa hoãn, nhân nhượng một số quyền lợi về chính trị (đồng ý chia 70 ghế trong quốc hội, một số ghế bộ trưởng..), về kinh tế ( cung cấp lương thực và tiêu tiến mất giá của Tưởng …)
  • Ta chủ trương mềm dẻo trong sách lược, cứng rắn về nguyên tắc.., chiến lược.

1.6. Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) và tạm ước (14/9/1946)

a. Hiệp định sơ bộ –6-3-1946.

  • Hoàn cảnh:
    • Pháp muốn thôn tính cả nước ta, nên đàm phán với Tưởng để thay thế Tưởng chiếm đóng miền Bắc Việt Nam. Hiệp ước Hoa –Pháp ( 28-2-1946) đặt ra trước 2 con đường:
    • Cầm vũ khí chống Pháp.
    • Chủ động đàm phán với Pháp để loại trừ quân Tưởng, tranh thủ thời gian hòa hoãn, chuẩn bị kháng chiến lâu dài
    • Ta chọn con đường thứ hai và ký với Pháp Hiệp Định Sơ Bộ 6-3-1946.
  • Nội dung:
    • Chính phủ Pháp công nhận nước ta là một quốc gia tự do.
    • Ta đồng ý cho Pháp vào miền Bắc thay thế quân Tưởng, số quân này sẽ rút dần trong thời hạn năm năm
    • Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ
  • Ý nghĩa:
    • Loại trừ bớt kẻ thù, tập trung chống kẻ thù chính là thực dân Pháp.
    • Ta có thêm thời gian củng cố lực lượng

b. Tạm nước 14-9-1946

  • Phía Pháp ra sức phá hoại Hiệp Định ( gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ, thành lập chính phủ Nam Kỳ tự trị …), cuộc đàm phán Việt- Pháp ở Phon -ten –nơ- blô thất bại.
  • rước tình hình đó, ta lại ký với Pháp bản Tạm ước 14-9-1946 nhượng cho Pháp 1 số quyền lợi về kinh tế và văn hóa ở VN, thêm thời gian hòa hõan có lợi cho ta.
  • Việc ký các Hiệp Định và Tạm ước trên chứng tỏ Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có những chủ trương sáng suốt đưa nhân dân ta vượt qua những thử thách to lớn sẵn sành bước vào cuộc chiến đấu không thể tránh khỏi.

2. Luyện tập và củng cố

2.1. Trắc nghiệm

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 - 1946) cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. 

  • Câu 1:

    Hệ tư tưởng hay tôn giáo giữ địa vị thống trị ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là

    • A. Đạo giáo
    • B. Nho giáo
    • C. Phật giáo
    • D. Thiên Chúa giáo
  • Câu 2:

    Trong các thế kỉ XVI – XVIII, tôn giáo mới được truyền bá vào nước ta là

    • A. Nho giáo
    • B. Đạo giáo
    • C. Phật giáo
    • D. Thiên Chúa giáo
  • Câu 3:

    Cơ sở khẳng định trong các thế kỉ XVI – XVIII, Thiên Chúa giáo đã trở thành một tôn giáo lan truyền trong cả nước là

    • A. Nhân dân không coi trọng Nho giáo như trước nữa
    • B. Số người theo Thiên Chúa giáo ngày càng đông
    • C. Nhà thờ Thiên Chúa giáo mọc lên ở nhiều nơi
    • D. Nhà nước phong kiến cho phép các giáo sĩ nước ngoài tự do truyền đạo

Câu 4 - Câu 10: Xem thêm phần trắc nghiệm để làm thử Online

2.2. Bài tập SGK

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 - 1946) để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

Bài tập 1 trang 102 SGK Lịch sử 9

Bài tập 2 trang 102 SGK Lịch sử 9

3. Hỏi đáp Bài 24 Lịch sử 9

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Lịch sử HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

-- Mod Lịch Sử 9 HỌC247

Quảng cáo

Được đề xuất cho bạn

Bài học cùng chương