AMBIENT

Hoá học 9 Bài 14: Thực hành Tính chất hóa học của bazơ và muối


Nội dung bài thực hành tiến hành những thí nghiệm kiểm chứng lại tính chất hóa học của axit, bazơmuối như Bazơ tác dụng với dung dịch axit, với muối, dung dịch muối tác dụng với kim loại, với dung dịch muối và với axit.

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Kiến thức cần nắm

1.1.1. Thí nghiệm 1: Natri hiđroxit tác dụng với muối

3NaOH + FeCl3 →  Fe(OH)3 + 3NaCl

  • Bazơ + Muối → Muối mới + Bazơ mới
  • Lưu ý: Để phản ứng có thể xảy ra thì 2 chất ban đầu phải tan, đồng thời sản phẩm phải có 1 chất kết tủa.

1.1.2. Thí nghiệm 2: Đồng (II) hiđrôxit tác dụng với axit

Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

  • Bazơ + Axit → Muối  + H2O

  • Lưu ý: Phản ứng trên còn được gọi là phản ứng trung hòa, luôn luôn xảy ra.

1.1.3. Thí nghiệm 3: Đồng (II) Sunfat tác dụng với kim loại

CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu

  • Muối + Kim loại → Muối mới + Kim loại mới

1.1.4. Thí nghiệm 4: Bari clorua tác dụng với muối

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + NaCl

  • Muối 1 + Muối 2 → Hai muối mới
  • Lưu ý sản phẩm tạo thành phải có chất kết tủa.

1.1.5. Thí nghiệm 5: Bari clorua tác dụng với axit

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4+ HCl

  • Muối + Axit → Muối mới + Axit mới
  • Axit mới sinh ra yếu hơn axit ban đầu

1.2. Kĩ năng thí nghiệm

NaOH, H2SO4 là những hóa chất dễ ăn mòn da, giấy, vải nên khi tiến hành thí nghiệm phải hết sức chú ý, không để hóa chất dây vào người, ra bàn, quần áo và người xung quanh.

ADSENSE

Bài tập minh họa

2.1. Thí nghiệm 1: Natri hiđroxit tác dụng với muối

  • Các em chú ý quan sát thao tác tiến hành thí nghiệm và hiện tượng tạo thành:

Video 1: Thí nghiệm giữa dung dịch NaOH và FeCl3

  • Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu nâu
  • Giải thích: Do xảy ra phản ứng 3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3NaCl. Kết tủa màu nâu đỏ là Fe(OH)3

2.2. Thí nghiệm 2: Đồng (II) hiđrôxit tác dụng với axit

  • Các em chú ý quan sát thao tác tiến hành thí nghiệm và hiện tượng tạo thành:

Video 2: Phản ứng giữa dung dịch Cu(OH)2 và HCl

  • Hiện tượng: Kết tủa xanh của Cu(OH)2 tan dần
  • Giải thích: Do phản ứng xảy ra Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

2.​3. Thí nghiệm 3: Đồng (II) Sunfat tác dụng với kim loại

  • Các em chú ý quan sát thao tác tiến hành thí nghiệm và hiện tượng tạo thành:

Video 3: Phản ứng giữa dung dịch CuSO4 và Fe

  • Hiện tượng: thấy xuất hiện kim loại màu nâu bám bên trên bề mặt của đinh sắt.
  • Giải thích: Kim loại màu nâu bám lên trên bề mặt sắt chính là Đồng được sinh ra từ phản ứng Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

2.4. Thí nghiệm 4: Bari clorua tác dụng với muối

  • Các em chú ý quan sát thao tác tiến hành thí nghiệm và hiện tượng tạo thành:

Video 4: Phản ứng giữa dung dịch Na2SO4 và BaCl2

  • Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu trắng
  • Giải thích: Kết tủa trắng BaSO4 sinh ra do phản ứng Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl

2.5. Thí nghiệm 5: Bari clorua tác dụng với axit

  • Các em chú ý quan sát thao tác thí nghiệm và hiện tượng phản ứng diễn ra:

Video 5: Thí nghiệm giữa dung dịch BaCl2 và H2SO4

  • Hiện tượng: Có kết tủa trắng xuất hiện
  • Giải thích:
    • Gốc =SO4 trong phân tử H2SO4 kết hợp với nguyên tố Bari trong phân tử BaCl2 tạo thành kết tủa BaSO4
    • Phương trình hóa học: H2SO+ BaCl2 → BaSO4 + 2HCl

3. Hỏi đáp về Bài 14 chương 1 Hóa học 9

Trong quá trình học tập nếu có bất kì thắc mắc gì, các em hãy để lại lời nhắn ở mục Hỏi đáp để cùng cộng đồng Hóa HOC247 thảo luận và trả lời nhé.

AMBIENT
?>