Câu hỏi trắc nghiệm (30 câu):
-
Câu 1: Mã câu hỏi: 180394
Một đoạn mạch ARN có cấu trúc như sau:
X – U – U – X – G – A – G – X –
Đoạn mạch nào dưới đây là mạch khuôn của đoạn gen đã tổng hợp ARN nói trên?
- A. – X – A – X – A – G – X – T – G –
- B. – G – A – A – G – X – U – X – G –
- C. – G – A – A – G – X – T – X – G –
- D. – X – T – T – X – G – A – G – X –
-
Câu 2: Mã câu hỏi: 180397
Sự sinh trưởng ở các mô, cơ quan và tế bào là nhờ quá trình nào?
- A. Giảm phân.
- B. Nguyên phân.
- C. Phát sinh giao tử.
- D. Thụ tinh.
-
Câu 3: Mã câu hỏi: 180399
Ở ruồi giấm, khi quan sát bộ nhiễm sắc thể người ta thấy có 4 cặp nhiễm sắc thể đang bắt chéo với nhau, tế bào quan sát đang ở kì nào?
- A. Kì giữa của nguyên phân.
- B. Kì giữa của giảm phân 1.
- C. Kì đầu của nguyên phân.
- D. Kì đầu của giảm phân 1.
-
Câu 4: Mã câu hỏi: 180405
Vì sao từ 1 tế bào (2n) giảm phân có thể tạo ra 4 tế bào con?
- A. Quá trình giảm phân gồm hai lần phân bào
- B. Có hai tế bào thực hiện quá trình giảm phân
- C. Trong giảm phân NST đã nhân đôi 2 lần
- D. Kì giữa phân bào 1 các NST kép xếp 2 hàng
-
Câu 5: Mã câu hỏi: 180407
Nội dung nào sau đây sai?
- A. Thụ tinh là quá trình kết hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực với giao tử cái để phục hồi bộ NST lưỡng bội cho hợp tử.
- B. Mỗi tinh trùng kết hợp với một trứng tạo ra một hợp tử.
- C. Các tinh trùng sinh ra qua giảm phân đều thụ với trứng tạo hợp tử.
- D. Thụ tinh là quá trình phối hợp yếu tố di truyền của bố và mẹ cho con.
-
Câu 6: Mã câu hỏi: 180410
Bản chất của thụ tinh là gì?
- A. Sự kết hợp của 2 bộ phận nhân lưỡng bội tạo ra bộ nhân đơn bội
- B. Sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội
- C. Sự kết hợp của bộ nhân đơn bội với bộ nhân lưỡng bội tạo ra bộ nhân đơn bội
- D. Sự kết hợp của bộ nhân đơn bội với bộ nhân lưỡng bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội
-
Câu 7: Mã câu hỏi: 180414
Giao tử là gì?
- A. Tế bào dinh dục đơn bội.
- B. Có khả năng tạo thụ tinh tạo ra hợp tử.
- C. Được tạo từ sự giảm phân của tế bào sinh dục thời kì chín.
- D. Cả A, B, C đều đúng.
-
Câu 8: Mã câu hỏi: 180419
Số tinh trùng được tạo ra nếu so với số tế bào sinh tinh là bao nhiêu?
- A. Bằng 2 lần
- B. Bằng 4 lần
- C. Bằng nhau
- D. Giảm một nửa
-
Câu 9: Mã câu hỏi: 180422
Trong quá trình tạo giao tử ở động vật, hoạt động của các tế bào mầm là quá trình nào?
- A. Nguyên phân
- B. Giảm phân
- C. Nguyên phân và giảm phân
- D. Thụ tinh
-
Câu 10: Mã câu hỏi: 180429
Bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa quá trình nào?
- A. Nguyên phân và giảm phân
- B. Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
- C. Giảm phân và thụ tinh.
- D. Nguyên phân và thụ tinh.
-
Câu 11: Mã câu hỏi: 180434
Từ một noãn bào bậc I trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra được gì?
- A. 1 trứng và 3 thể cực
- B. 4 trứng
- C. 3 trứng và 1 thể cực
- D. 4 thể cực
-
Câu 12: Mã câu hỏi: 180439
Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Kết quả của một phép lai như sau: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục. Kiểu gen của bố mẹ trong công thức lai trên như thế nào?
- A. AA X Aa
- B. AA X AA
- C. Aa X Aa
- D. Aa X aa
-
Câu 13: Mã câu hỏi: 180445
Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở cây F2 là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Cách lai nào sau đây không xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ F2?
- A. Lai cây hoa đỏ F2 với cây F1.
- B. Cho cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn.
- C. Lai cây hoa đỏ F2 với cây hoa đỏ P.
- D. Lai phân tích cây hoa đỏ F2
-
Câu 14: Mã câu hỏi: 180453
Kết quả của quá trình nhân đôi ADN là gì?
- A. Phân tử ADN con được đổi mới so với ADN mẹ
- B. Phân tử ADN con giống hệt ADN mẹ
- C. Phân tử ADN con dài hơn ADN mẹ
- D. Phân tử ADN con ngắn hơn ADN mẹ
-
Câu 15: Mã câu hỏi: 180456
Nguyên nhân làm cho NST nhân đôi là gì?
- A. Do sự phân chia tế bào làm cho số NST nhân đôi
- B. Do NST nhân đôi theo chu kì tế bào
- C. Do NST luôn ở trạng thái kép
- D. Sự tự sao của ADN đưa đến sự nhân đôi của NST
-
Câu 16: Mã câu hỏi: 180461
Trong nhân đôi ADN thì nuclêôtit tự do loại T của môi trường đến liên kết với nuclêôtit nào?
- A. T mạch khuôn
- B. T tự do
- C. A mạch khuôn
- D. A tự do
-
Câu 17: Mã câu hỏi: 180466
Một đoạn gen có cấu trúc như sau
Mạch 1: A - X - T - X - G
Mạch 2: T - G - A - G - X
Giả sử mạch 2 là mạch khuôn mẫu tổng hợp ARN. Đoạn mạch ARN nào dưới đây là phù hợp?
- A. A - X - T - X - G
- B. A - X - U - X - G
- C. T - G - A - G - X
- D. U - G - A - G - X
-
Câu 18: Mã câu hỏi: 180469
Loại ARN nào dưới đây có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của protein cần tổng hợp?
- A. tARN
- B. mARN
- C. rARN
- D. Cả 3 loại trên
-
Câu 19: Mã câu hỏi: 180473
Khối lượng của mỗi phân tử prôtêin (được tính bằng đơn vị cacbon) là bao nhiêu?
- A. Hàng ngàn
- B. Hàng trăm ngàn
- C. Hàng chục
- D. Hàng triệu
-
Câu 20: Mã câu hỏi: 180479
Yếu tố nào tạo nên tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin?
- A. Thành phần, số lượng và trật tự của các Axit Amin
- B. Thành phần, số lượng và trật tự của các nuclêôtit
- C. Thành phần, số lượng của các cặp nuclêôtit trong ADN
- D. Cả 3 yếu tố trên
-
Câu 21: Mã câu hỏi: 180483
Hợp tử được tạo nên từ đâu?
- A. 1 trứng và 1 tinh trùng
- B. 2 trứng và 1 tinh trùng
- C. 1 trứng và 2 tinh trùng
- D. 1 trứng và 3 tinh trùng
-
Câu 22: Mã câu hỏi: 180487
Sự quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì?
- A. Sự kết hợp theo nguyên tắc: một giao tử đực và một giao tử cái
- B. Sự kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội
- C. Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
- D. Sự tạo thành hợp tử
-
Câu 23: Mã câu hỏi: 180488
Sự quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì?
- A. Sự kết hợp theo nguyên tắc: một giao tử đực và một giao tử cái
- B. Sự kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội
- C. Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
- D. Sự tạo thành hợp tử
-
Câu 24: Mã câu hỏi: 180491
Prôtêin thực hiện chức năng chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào?
- A. Cấu trúc bậc 1 và 2
- B. Cấu trúc bậc 1 và 3
- C. Cấu trúc bậc 2 và 3
- D. Cấu trúc bậc 3 và 4
-
Câu 25: Mã câu hỏi: 180495
Chất hoặc cấu trúc nào dưới đây thành phần cấu tạo có prôtêin?
- A. Enzim
- B. Kháng thể
- C. Hoocmôn
- D. Cả A, B, C đều đúng
-
Câu 26: Mã câu hỏi: 180499
Trong mỗi phân tử ADN con được tạo ra từ sự nhân đôi có đặc điểm gì?
- A. Cả 2 mạch đều nhận từ ADN mẹ
- B. Cả 2 mạch đều được tổng hợp từ nuclêôtit môi trường
- C. Có 1 mạch nhận từ ADN mẹ
- D. Có nửa mạch được tổng hợp từ nuclêôtit môi trường
-
Câu 27: Mã câu hỏi: 180510
Sự nhân đôi của ADN xảy ra vào kì nào trong nguyên phân?
- A. Kì trung gian
- B. Kì đầu
- C. Kì giữa
- D. Kì sau và cuối
-
Câu 28: Mã câu hỏi: 180517
Quá trình tự nhân đôi xảy ra ở đâu?
- A. Bên ngoài tế bào.
- B. Bên ngoài nhân.
- C. Trong nhân tế bào
- D. Trên màng tế bào.
-
Câu 29: Mã câu hỏi: 180522
Gen cấu trúc là gì?
- A. Một đoạn ADN có khả năng tái sinh
- B. Một đoạn ADN mang thông tin di truyền quy định cấu trúc một loại protein
- C. Một đoạn ADN quy định cấu trúc mARN
- D. Một đoạn ADN có khả năng sao mã và giải mã
-
Câu 30: Mã câu hỏi: 180529
Trâu, bò, ngựa, thỏ, … đều ăn cỏ nhưng lại có prôtêin và các tính trạng khác nhau do đâu?
- A. Bộ máy tiêu hoá của chúng khác nhau.
- B. Chúng có ADN khác nhau về trình tự sắp xếp các nuclêôtit.
- C. Cơ chế tổng hợp prôtêin khác nhau.
- D. Có quá trình trao đổi chất khác nhau.



