Công nghệ 10 Bài 39: Ôn tập chương II

Lý thuyếtTrắc nghiệm FAQ

Nội dung bài học ôn tập chương giúp ta củng cố lại nội dung chính của chương II: Chăn nuôi thủy sản đại cương, nhằm rèn luyện và vận dụng kiến thức để giải một số bài tập liên quan.....từ đó, có thể ôn tập tốt cho bài kiểm tra sắp tới.

Để chuẩn bị tốt cho phần này, mời các em cùng nhau tìm hiểu nội dung của Bài 39: Ôn tập chương II . Chúc các em học tốt!

 

Tóm tắt lý thuyết

1. Thế nào là sự sinh trưởng, phát dục của vật nuôi? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục? Ý nghĩa của việc nghiên cứu các quy luật sinh trưởng và phát dục của vật nuôi.

Trả lời:

  • Sự sinh trưởng của vật nuôi tăng lên về khối lượng kích thước

  • Sự phát dục của vật nuôi: phân hóa các cơ quan và hoàn thiện chức năng sinh lí.

  • Yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục: thức ăn, chăm sóc quản lí và môi trường sống của vật nuôi.

  • Ý nghĩa của việc nghiên cứu các quy luật sinh trưởng phát triển của vật nuôi: Để có biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lí, sử dụng vật nuôi mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

2. Người ta căn cứ vào những chỉ tiêu nào để chọn giống vật nuôi? Trình bày các phương pháp chọn giống.

Trả lời:

  • Chỉ tiêu chọn giống vật nuôi: ngoại hình thể chất, sinh trưởng phát dục và sức sản xuất.

  • Các phương pháp chọn lọc giống vật nuôi: chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể, chọn lọc cá thể phải gồm 3 bước là:

    • Chọn lọc tổ tiên

    • Chọn lọc bản thân

    • Chọn lọc đời sau.

3. Phân biệt hai phương pháp nhân giống thuần chủng và nai giống. Nêu sự khác nhau cơ bản giữa lai kinh tế và lai gây thành.

Trả lời:

  • Phân biệt

    • Nhân giống thuần chủng: Ghép đôi giao phối giữa 2 cá thể cùng giống.

    • Tạp giao: ghép đôi giao phối giữa 2 cá thể khác giống.

  • Lai kinh tế lai giữa các cá thể khác giống với nhau sử dụng ưu thế lai F1 để nuôi lấy sản phẩm.

  • Lai gây thành là lai 2 hay nhiều giống chọn lọc các đời lai tốt để nhân lên tạo thành giống mới.

4. Trình bày cách tổ chức và đặc điểm của hệ nhân giống vật nuôi.

Trả lời:

  • Tổ chức đàn giống trong hệ thống nhân giống gồm:

    • Đàn hạt nhân: số lượng ít, phẩm chất cao nhất.

    • Đàn nhân giống: số lượng nhiều nhưng tiến bộ di truyền thấp hơn đàn hạt nhân.

    • Đàn thương phẩm: số lượng nhiều nhất, năng suất và mức độ nuôi dưỡng thấp nhất.

  • Chú ý:

    • Với đàn giống thuần chủng tuân theo nguyên tắc này và chỉ được phép đưa con giống từ đàn hạt nhân xuống đàn nhân giống, từ đàn nhân giống xuống đàn thương phẩm không được làm ngược lại.

    • Nếu đàn nhân giống và thương phẩm là con lai do có ưu thế lai nên năng suất đàn nhân giống là cao nhất.

5. Nêu mục đích, cơ sở khoa học và trình bày các bước cơ bản của quy trình công nghệ cấy truyền phôi bò.

Trả lời:

  • Mục đích công nghê cấy truyền phôi: phát triển nhanh số lượng và chất lượng đàn giống.

  • Cơ sở khoa học của công nghê cấy truyền phôi: nếu chuyển phôi ở giai đoạn đầu vào cơ thể khác, với điều kiên có trạng thái sinh lí phù hợp với trạng thái cá thể cho phôi, thì phôi có thể sống và phát triển bình thường.

  • Quy trình kĩ thuật:

    • Chọn cá thể cho phôi và nhận phôi và gây động dục.

    • Gây rụng trứng nhiều ở bò cho phôi.

    • Phối giống bò cho phôi với đực giống tốt.

    • Thu hoạch phôi ở bò cho phôi.

    • Cấy phôi cho bò nhận phôi đang động dục.

    • Bò nhận phôi có chửa

    • Có đàn con mang tính di truyền của bò cho phôi.

6. Muốn vật nuôi sinh trưởng tốt và tạo ra nhiều sản phẩm, cần đáp ứng những nhu cầu gì về dinh dưỡng? Em hiểu như thế nào về mối liên quan giữa nhu cầu dinh dưỡng - tiêu chuẩn và khẩu phần ăn của vật nuôi.

Trả lời:

  • Những nhu cầu về dinh dưỡng của vật nuôi là: nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất.

  • Mối liên quan:

    • Nhu cầu dinh dưỡng là lượng chất dinh dưỡng cần thiết phải cung cấp cho vật nuôi để nó tồn tại sinh trưởng phát triển và sản xuất ra các loại sản phẩm.

    • Tiêu chuẩn là bảng đề xuất mức ăn cần cung cấp cho vật nuôi trong 1 ngày đêm để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của nó.

    • Khẩu phần ăn của vật nuôi là bảng cụ thể hóa tiêu chuẩn ăn bằng các loại thức ăn với khối lượng xác đinh và theo tỉ lê hợp lí nhất.

7. Kể tên các loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi. Để phát triển chăn nuôi, cần phải áp dụng các biện pháp gì trong khâu sản xuất thức ăn cho vật nuôi?

Trả lời:

  • Các loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi: Thức ăn tinh, thức ăn xanh, thức ăn thô và thức ăn hỗn hợp.

  • Để phát triển chăn nuôi, cần

    • Phát triển mạnh khả năng sản xuất và sử dụng thức ăn hỗn hợp,

    • Tận dụng thêm thức ăn sẵn có ở địa phương để hạ giá thành sản phẩm

8. Kể tên các loại thức ăn của cá. Làm thế nào để tăng nguồn thức ăn của cá?

Trả lời:

  • Các loại thức ăn của cá gồm:

    • Thức ăn tự nhiên như: thực vật phù du, vi khuẩn, động vật phù du, động vật đáy, chất vẩn, thực vật bậc cao.

    • Thức ăn nhân tạo gồm: thức ăn tinh, thức ăn thô và thức ăn hỗn hợp.

  • Để tăng nguồn thức ăn cho cá phải bảo vê nguồn thức ăn tự nhiên và thực hiện các biện pháp để phát triển nguồn thức ăn này như bón phân vô cơ, phân hữu cơ, quản lí và bảo vê nguồn nước để tăng nguồn dinh dưỡng trong nước và không bị ô nhiễm.

9. Cơ sở khoa học của việc ứng dụng công nghệ sinh học để chế biến và sản xuất thức ăn chăn nuôi. Cho ví dụ cụ thể về những ứng dụng này.

Trả lời:

  • Cơ sở khoa học của viêc ứng dụng công nghê sinh học để chế biến và sản xuất thức ăn chăn nuôi là dùng các chủng nấm men hay vi khuẩn để ủ lên men thức ăn có tác dụng bảo quản thức ăn và tận dụng được lượng prôtêin rất lớn từ vi sinh vât.

  • Ví dụ: Lên men rượu thức ăn hỗn hợp và thức ăn tinh bột vừa không phải đun nấu vừa tăng lượng prôtêin có nguồn gốc từ nấm men rượu để chăn nuôi.

10. Chuồng trại của vật nuôi cần đảm bảo những yêu cầu kĩ thuật gì? Hãy nêu tầm quan trọng và lợi ích của việc xử lí chất thải chăn nuôi.

Trả lời:

  • Xây dựng chuồng trại phải đảm bảo:

    • Địa điểm: Thuận tiện giao thông, yên tĩnh, không gây ô nhiễm cho dân cư sống trong vùng.

    • Nền chuồng: Bền chắc, không đọng nước, thuân tiên chăm sóc.

    • Kiến trúc xây dựng: phù hợp đặc điểm sinh lí vật nuôi

  • Tầm quan trọng và lợi ích của việc xử lí chất thải chăn nuôi: Thuận tiện trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng và phải có hệ thống xử lí chất thải an toàn, vệ sinh

11. Hãy nêu những yêu cầu kĩ thuật của ao nuôi cá. Mục đích của các công việc trong quy trình chuẩn bị ao nuôi cá.

Trả lời:

  • Yêu cầu kĩ thuât của ao nuôi cá:

    • Sâu 1,8 - 2m nước

    • Chủ động cấp và thoát nước khi cần, nguồn nước phải sạch, không có độc tố.

  • Mục đích của quy trình chuẩn bi ao cá

    • Đảm bảo thả cá vào là có nguồn nước thích hợp có đủ thức ăn để cá sinh trưởng, phát dục tốt.

    • Không có độc tố, không có sinh vât đich hại gây hại cho cá làm giảm số lượng và chất lượng con giống.

    • Ao cá an toàn: không bị rò rỉ nước, cá không thoát ra ngoài, các địch hại cá không xâm nhâp được vào, mưa bão không bị ngập tràn hay vỡ bờ...

12. Trình bày các điều kiện phát sinh và phát triển bệnh ở vật nuôi.

Trả lời:

  • Điều kiện để bệnh ở vật nuôi phát sinh phát triển :

    • Có nhiều mầm bênh đang tồn tại và phát triển.

    • Môi trường và điều kiện sống không thuận lợi đối với vật nuôi nhưng lại thuận lợi cho mầm bệnh phát triển, phát tán, xâm nhập vào vật nuôi.

    • Bản thân con vật sức đề kháng yếu do sức khỏe, do không được tiêm phòng vacxin.

13. Phân biệt vai trò của vacxin và thuốc kháng sinh trong việc phòng, chống bệnh. Khi sử dụng thuốc kháng sinh cần chú ý những điều gì?

Trả lời:

  • Vai trò của vacxin: phòng 1 bệnh nào đó.

  • Vai trò của kháng sinh: chữa tri các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, động vật nguyên sinh và nấm độc gây ra.

  • Khi sử dụng kháng sinh cần chú ý:

    • Dùng đúng chỉ dẫn của cán bộ thú y.

    • Đủ liều ngay từ đầu để tránh vi trùng kháng thuốc.

    • Phối hợp với các loại thuốc bổ và vitamin để tăng cường sức khỏe cho vật nuôi.

    • Đề phòng dị ứng thuốc với vật nuôi.

    • Không dùng kháng sinh đồng thời với thời gian đang tiêm vacxin vì kháng sinh sẽ làm mất hiệu lực, tác dụng của vacxin.

14. Trình bày mục đích và cơ sở khoa học của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vacxin và thuốc kháng sinh.

Trả lời:

  • Cơ sở khoa học của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vacxin và kháng sinh.

  • Sử dụng công nghệ gen và kĩ thuật di truyền để cắt 1 đoạn gen cần thiết, ghép đoạn gen này vào thể truyền có thể là plasmit (vi khuẩn) hay vi rút. Đưa ADN tái tổ hợp này vào tế bào vi khuẩn để phát triển nhanh chóng đoạn gen cần thiết nhờ sự phát triển, sinh sản nhanh của tế bào vật chủ là vi khuẩn,  sử dụng sản phẩm do đoạn gen cần thiết tạo nên vào những mục đích như tạo vacxin, kháng sinh, hoóc môn...

Lời kết

Qua bài giảng Ôn tập chương II này, các em cần hoàn thành 1 số mục tiêu mà bài đưa ra như:

  • Hệ thống kiến thức của phần Chăn nuôi thủy sản đại cương.

  • Trả lời các câu hỏi phần ôn tập.

  • Làm tốt các bài tập trong phần vận dụng.

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua Giải bài tập Công nghệ 10 Bài 39 và làm bài kiểm tra Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 39 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. Các em được làm bài thi MIỄN PHÍ để test kiến thức cho bản thân nhé.

Nếu có thắc mắc về các nội dung liên quan đến bài học thì vui lòng đặt câu hỏi ở phần Hỏi đáp để được hỗ trợ.

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm bài học trước:

>> Bài trước: Bài 38: Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vacxin và thuốc kháng sinh

>> Bài sau: Bài 40: Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản

Chúc các em ôn tập thật tốt và đạt kết quả thật cao trong bài kiểm tra sắp tới!

Được đề xuất cho bạn