-
Câu hỏi:
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a = 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 1 m. Ánh sáng dùng trong thí nghiệm có hai bức xạ \(\lambda _{1}=0,4 \mu m\), \(\lambda _{2}=0,5 \mu m\). Bề rộng trường giao thoa trên màn là L = 21 mm. Trên màn có bao nhiêu vạch sáng tổng hợp của 2 bức xạ trên?
- A. 4
- B. 7
- C. 5
- D. 3
Đáp án đúng: C
\(\frac{K_{1}}{K_{2}}=\frac{\lambda _{2}}{\lambda _{1}}=\frac{5}{4}\Rightarrow \Delta x_{min}=5i_{1}\)
\(\Rightarrow \Delta x_{min}=5.\frac{0,4.1}{0,5}=4\, mm\)
\(\Rightarrow \frac{L}{\Delta x_{min}}=\frac{21}{4}=5,25\)
\(\Rightarrow\) Có 5 vạch sáng trùng của \(\lambda _{1}\) và \(\lambda _{2}\)
\(\Rightarrow C\)
YOMEDIA
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC VỀ GIAO THOA ÁNH SÁNG
- Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy.
- Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng: Khoảng cách hai khe S1S2 là 1,2 mm
- Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng: Khi dùng nguồn đơn sắc có bước sóng lambda =0,589 mycro m thì quan sát được 13 vân sáng trên đoạn AB,
- Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe Y-âng cách nhau a = 1 mm và được chiếu sáng bằng ánh sáng có bước sóng lambda = 0,545 micro m
- Trong giao thoa ánh sáng bởi khe Y-âng biết hai khe S1, S2 cách nhau đoạn 0,7 mm và có cùng khoảng cách đến màn quan sát là 2,1 m
- Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, người ta dùng biểu thức khoảng vân là cơ sở để xác định
- Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, lúc đầu khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe tới màn là 1 m thì tại M trên màn có vân tối thứ tư
- Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng hai khe Y-âng trong không khí người ta thấy tại M có vân sáng bậc 6.
- Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y–âng: Nguồn sáng S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng lambda. Khoảng cách hai vân sáng kề nhau trên màn sẽ tăng lên khi
- Thực hiện giao thoa ánh sáng đơn sắc bởi khe Y-âng thì ban đầu, khoảng vân đo được bằng 0,96 mm

