Bài giảng sẽ giúp các em nắm được kiến thức cơ bản và nâng cao về Các bài toán số vô tỉ và khái niệm căn bậc hai:
- Khái niệm số vô tỉ, căn bậc hai, số thực
- Biểu diễn số thực trên trục số
- Áp dụng kiến thức làm một số bài tập nâng cao
-
7NCHKIB7.pdf
Playlist:
Toán nâng cao lớp 7 - HK1
-
Video liên quan
-
Nội dung
-
Bài 1: Ôn tập NC6 - Ôn tập tổng hợp phần 1
Bài 1: Ôn tập NC6 - Ôn tập tổng hợp phần 1
Bài giảng sẽ giúp các em ôn tập và củng cố lại kiến thức toán NC lớp 6 thông qua một số bài tập01:21:35 11628 Thầy Nguyễn Đức Tấn
-
Bài 2: Ôn tập NC6 - Các bài toán Ôn tập tổng hợp phần 1
Bài 2: Ôn tập NC6 - Các bài toán Ôn tập tổng hợp phần 1
Video hướng dẫn giải chi tiết các bài toán ôn tập tổng hợp toán NC6 - Phần 100:40:47 1873 Cô Lê Thị Thu Hằng
-
Bài 3: Ôn tập NC6 - Ôn tập tổng hợp phần 2
Bài 3: Ôn tập NC6 - Ôn tập tổng hợp phần 2
Bài giảng sẽ giúp các em ôn tập và củng cố lại kiến thức Toán Nâng cao Lớp 6 thông qua một số bài tập01:08:45 2708 Cô Lê Thị Thu Hằng
-
Bài 4: Ôn tập NC6 - Các bài toán Ôn tập tổng hợp phần 2
Bài 4: Ôn tập NC6 - Các bài toán Ôn tập tổng hợp phần 2
Video hướng dẫn giải các bài toán ôn tập tổng hợp toán NC lớp 6 - Phần 200:53:04 1588 Cô Lê Thị Thu Hằng
-
Bài 5: Ôn tập NC6 - Ôn tập tổng hợp phần 3
Bài 5: Ôn tập NC6 - Ôn tập tổng hợp phần 3
Bài giảng sẽ giúp các em ôn tập và củng cố lại kiến thức Toán Nâng cao Lớp 6 thông qua một số bài tập00:50:11 1763 Thầy Nguyễn Đức Tấn
-
Bài 6: Ôn tập NC6 - Các bài toán Ôn tập tổng hợp phần 3
Bài 6: Ôn tập NC6 - Các bài toán Ôn tập tổng hợp phần 3
Video hướng dẫn giải chi tiết các bài toán ôn tập tổng hợp toán NC lớp 6 phần 300:52:57 1548 Cô Lê Thị Thu Hằng
A. LÝ THUYẾT VÀ VÍ DỤ
1. Số vô tỉ: là số được viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn
Tập hợp số vô tỉ được kí hiệu là I
2. Khái niệm về căn bậc hai
Căn bậc hai của một số không âm a là số x sao cho \({x^2} = a\)
Với số a dương có hai căn bậc hai là \(\sqrt a ; - \sqrt a \)
Số 0 chi có một căn bậc hai là 0
VD1: Tính \(\sqrt 9 ;\sqrt {25} ;\sqrt {{{\left( { - 10} \right)}^2}} \)
Giải
\(\sqrt 9 = 3;\sqrt {25} = 5;\sqrt {{{\left( { - 10} \right)}^2}} = \sqrt {100} = 10\)
3. Số thực: Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực
VD2: So sánh \(\sqrt {10} + \sqrt {17} \) và 7
Giải
\(\sqrt {10} > \sqrt 9 = 3;\sqrt {17} > \sqrt {16} = 4\)
Do đó \(\sqrt {10} + \sqrt {17} > 3 + 4 = 7\)
4. Trục số thực: Mỗi số thực được biểu diễn bởi một điểm trên trục số và ngược lại
B. MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO

