Unit 10 Tiếng Anh lớp 11 Bài dịch Reading Nature in Danger

20 trắc nghiệm

Bài học Unit 10 Nature in Danger phần Reading giúp các em cải thiện kỹ năng đọc hiểu qua nội dung các bài đọc về tầm quan trọng của môi trường thiên nhiên

Tóm tắt bài

1. Before You Read Unit 10 Lớp 11

Read these facts about endangered species and discuss the questions below. (Làm việc theo cặp. Đọc những sự thật về các loài có nguy cơ tuyệt chủng và thảo luận các câu hỏi dưới đây.)

  • Once found throughout Africa and Asia, cheetahs are now only scattered throughout east Africa. (Loài báo bây giờ chỉ sống rải rác ở Đông Phi mặc dù trước đây đã có một thời có thể tìm thấy ở khắp nơi trên Châu Phi và Châu Á.)
  • It is estimated that only 1,000 pandas remain in the wild. (Người ta ước tính chỉ có 1 000 con gấu trúc còn lại ở vùng hoang dã.)
  • There are only about 20 Siberian tigers left in the wild in China and about 100 live in Chinese zoos and national parks. (Có chỉ khoảng 20 con hổ Si-bê-ri còn lại trong vùng hoang dã ở Trung Quốc và vào khoảng 100 con sống ở các sở thú Trung Quốc và các vườn quốc gia.)
  1. What do you understand from the facts above? (Em hiểu gì về các sự thật trên?)
  2. Can you explain why the numbers of these animals have become small? (Em có thể giải thích tại sao số lượng của các loài động vật này trở nên nhỏ không?)

Guide to answer

  1. The facts above show that the numbers of some wild/ rare animals such as cheetahs, pandas and Siberian tigers have become small/ extinct.
  2. The numbers of these animals have become small because they are killed for food, fur or skin.

2. While You Read Unit 10 Lớp 11

Read the passage, and then do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn, và sau đó làm các bài tập theo sau.)

Unit 10 Reading Task 1

The words in the box all appear in the passage. Fill each blank with a suitable word. (Những từ trong khung xuất hiện trong đoạn văn. Điền vào mỗi chỗ trống với một từ thích hợp.)

 pollutants       decreasing    protect

 interference     extinct     endangered

 

  1. Dinosaurs became _______ millions of years ago.
  2. She tried to ________ herself from the wind.
  3. This species of bird is ______ in numbers every year.
  4. The chemical _________ from cars and factories make the air, water and soil dangerously dirty.
  5. The blue whale is a(an) ______ species.
  6. Because of the _________ of human beings, many animals have become extinct.

Guide to answer

  1. Dinosaurs became extinct millions of years ago.
  2. She tried to protect herself from the wind.
  3. This species of bird is decreasing in numbers every year.
  4. The chemical pollutants from cars and factories make the air, water and soil dangerously dirty.
  5. The blue whale is a(an) endangered species.
  6. Because of the interference of human beings, many animals have become extinct.

Unit 10 Reading Task 2

Circle A, B, C or D that best sums up each paragraph. (Khoanh tròn A, B, C hoặc D thể hiện ý chính của mỗi đoạn văn.)

1. Paragraph 1

A. Human beings need to grow food.

B. Human beings pollute the environment.

C. Human beings interfere with nature.

D. People should stop living in cities and villages.

2. Paragraph 2

A. Many animals are disappearing.

B. Human beings are responsible for the changes in the environment.

C. People are in danger of becoming extinct.

D. The human race is also an endangered species.

3. Paragraph 3

A. Human beings have made efforts to protect the environment.

B. Scientists have made a long list of endangered species.

C. People should be kept away from animals and plants.

D. Rare animals do not disappear.

4. Paragraph 4

A. The survival of endangered species

B. The Earth - a happy planet

C. Conditions for a peaceful co-existence

D. People’s interference with the environment

Guide to answer

  1. C - Con người đang can thiệp/tác động đến tự nhiên
  2. B - Con người chịu trách nhiệm cho các thay đổi môi trường
  3. A - Con người đang nỗ lực để bảo vệ môi trường
  4. C - Các điều kiện cho sự chung sống hòa bình

Unit 10 Reading Task 3

Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi.)

  1. What are the four ways by which human beings are changing the world? (Con người đang làm thay đổi thế giới theo 4 cách nào?)
  2. What are the serious consequences of people's interference with the environment? (Những hậu quả nghiêm trọng của sự can thiệp của con người đến môi trường là gì?)
  3. What has been done to protect the environment? (Những gì đã được thực hiện để bảo vệ môi trường?)

Guide to answer

1. Four ways that people change the world are:

  • They are changing the environment by building cities and villages.
  • They are affecting the water supply by using water for industry and agriculture.
  • They are changing weather conditions by cutting down trees in the forests.
  • They are destroying the air by adding pollutants like smoke from factories and tumes.

2. The serious consequences of people's interference with the environment are:

  • Many kinds of rare animals are killed.
  • The environment where these animals are living is badly destroyed.
  • The numbers of rare animals is decreasing so rapidly that they are in danger of becoming extinct.

3. Many things have been done to protect endangered nature, such as:

  • Many organizations have been set up and money has been raised to save rare animals.
  • Thousands of national parks have been established.
  • Laws have been passed to prohibit killing endangered animals.

3. After You Read Unit 10 Lớp 11 

Work in groups. Find out why some animals have become extinct. (Làm việc nhóm. Tìm xem tại sao một số loài động vật đã bị tuyệt chủng.)

Guide to answer

  • People are destroying the natural environment: by cutting down trees in the forests, by adding chemical pollutants,...
  • People's interference with the environment cause many natural disasters: flood, forest fire, ...
  • People hunt or capture animals for skin, food, recreation or entertainment.
  • Climate changes and diseases

4. Phần dịch Reading Unit 10 Lớp 11

Con người chỉ là một loài sinh vật bé nhỏ trong thế giới sống. Còn có nhiều chủng loại khác hiện hữu trên hành tinh này. Tuy nhiên, con người có ảnh hưởng lớn tới phần còn lại trên thế giới. Họ thay đổi môi trường bằng cách xây dựng thôn làng và thành phố, nhà cửa nơi đã từng là rừng rậm. Họ đang tác động tới nguồn nước bằng cách lấy nước dùng cho công nghiệp và nông nghiệp. Họ đang thay đổi thời tiết bằng việc đốn cây trong rừng, và họ đang hủy diệt không khí bằng cách thải chất gây ô nhiễm vào không khí.

Có thể nói rằng con người đang thay đổi môi trường sống về mọi mặt qua hành động và thói quen của họ. Điều đó đã đưa đến hai hậu quả nghiêm trọng. Thứ nhất là nhiều loại thú quý hiếm đã bị tiêu diệt. Thứ hai là môi trường nơi các sinh vật ấy sống đang bị hủy hoại một cách tồi tệ. Kết quả là số lượng thú quý hiếm đang giảm nhanh đến nỗi chúng có nguy cơ bị tuyệt chủng.

Để bảo đảm các loài thú quý hiếm đó không bị biến mất, nhiều nỗ lực đã được thực hiện để bảo vệ môi trường sống của chúng. Các nhà khoa học đã lập một danh mục các loài thú đang có nguy cơ tuyệt chủng và đề nghị các biện pháp để bảo vệ chúng. Hàng ngàn công viên quốc gia đã được thiết lập trên khắp thế giới để bảo vệ các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng. Nhiều luật lệ đã được đặt ra để nghiêm cấm việc giết hại các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng và cấm tàn phá môi trường nơi các loài thú quý hiếm đang sống.

Nếu sự can thiệp của con người vào môi trường giảm xuống, thì sẽ có nhiều chủng loại tồn tại và sinh con đẻ cháu. Trái đất sẽ là hành tinh hạnh phúc nơi mà con người, muôn thú và cây cối sẽ cùng tồn tại trong hòa bình.

Bài tập minh họa

Fill in each blank with one appropriate word from the box.

represents         fueled         oversee      alarming    lost          imported

establish           reduced      covered      sought      derived     cleared.

The rate at which the deforestation of the world is proceeding is (1) _____. In the 1950 approximately 25 percent of the earth's land surface had been (2) ____ with forests, and less than twenty-five years later -the amount of the forest land was (3) _____ to 20 percent. This decrease from 25 percent to 20 percent from 1950 to 1973 (4) _____ an astounding 20 million square kilometers of forests. Predictions are that all, additional 20 million square kilometers of forest land will be (5) ______ by 2020.

The majority of deforestation is occuring in the tropical forests in developing countries, (6) _____by the developing countries' need for increased agricultural land and the desire on the part of developed countries to import wood and wood products. More than 90 percent of the plywood used in the United States, for example, is (7) ______ from, developing countries with tropical rain forests. By the mid-1980s, solutions to this expanding problem were being (8) ______, in the form of attempts to (9) _____ an international regulatory organization to (10) ______the use of tropical forests.

Key

  1. alarming
  2. covered
  3. reduced
  4. represents
  5. lost
  6. fueled
  7. imported
  8. sought
  9. establish
  10. oversee

-- Mod Tiếng Anh 11 HỌC247