Trắc nghiệm Vật lý 11 Bài 26 Khúc xạ ánh sáng

Bài tập trắc nghiệm Vật lý 11 Bài 26 về Khúc xạ ánh sáng online đầy đủ đáp án và lời giải giúp các em tự luyện tập và củng cố kiến thức bài học.

Câu hỏi trắc nghiệm (14 câu):

  • Câu 1:

    Tính góc tới của tia sáng đi từ không khí tới mặt thủy tinh (chiết suất 1,5) sao cho góc khúc xạ bằng phân nữa góc tới.

     

    • A. \(82,8^o\)
    • B. \(63,6^o\)
    • C. \(41,8^o\)
    • D. \(12,8^o\)
  • Câu 2:

    Tia sáng đi từ nước có chiết suất 4/3 sang thủy tinh có chiết suất 1,5. Tính góc khúc xạ và góc lệch D tạo bởi tia khúc xạ và tia tới, biết góc tới \(i=30^o\).

    • A. \(11^o\)
    • B. \(10^o\)
    • C. \(7,2^o\)
    • D. \(3,6^o\)
  • Câu 3:

    Một cây cọc dài được cắm thẳng đứng xuống một bể nước chiết suất 4/3. Phần cọc nhô ra ngoài mặt nước là 30 cm, bóng của nó trên mặt nước dài 40 cm và dưới đáy bể nước dài 190 cm. Tính chiều sâu của lớp nước.

    • A. 100m
    • B. 200m
    • C. 300m
    • D. 350m
  • Câu 4:

    Nêu biết chiết suất tuyệt đối của nước là \(n_1\) , chiết suất tuyệt đối của thuỷ tinh là \(n_2\) đối với một tia sáng đơn sắc thì chiết suất tương đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh bằng bao nhiêu?

     

    • A. \(n_{21}=\frac{n_1}{n_2}\)
    • B. \(n_{21}=\frac{n_2}{n_1}\)
    • C. \(n_{21}={n_1}-{n_2}\)
    • D. \(n_{21}={n_1}+{n_2}\)
  • Câu 5:

    Trong hiện tượng khúc xạ

    • A. Mọi tia sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt đều bị đổi hướng.   
    • B. Góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới.
    • C. Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới
    • D. Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn thì gúc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
  • Câu 6:

    Một người nhìn một hòn sỏi nhỏ S nằm ở đáy một bể nước sâu 1,2m theo phương gần vuông góc với mặt nước. Biết chiết suất của nước là 4/3. Người này thấy ảnh S’ của S nằm cách mặt nước một khoảng bằng 

    • A. 1,5m
    • B. 80cm     
    • C. 90cm     
    • D. 10dm
  • Câu 7:

    Một tấm thuỷ tinh có hai mặt giới hạn là hai mặt phẳng song song với nhau ( gọi là bản mặt song song), bề dày của nó là 10cm, chiết suất là 1,5 được đặt trong không khí. Chiếu tới một mặt của bản mặt song song một tia sáng có góc tới bằng 45o, khi đó tia ló khỏi bản sẽ đi ra mặt còn lại. Phương của tia ló có đặc điểm nào sau đây? 

    • A. Tia ló hợp với tia tới một góc 45o
    • B. Tia ló vuông góc với tia tới
    • C. Tia ló song song với tia tới 
    • D. Tia ló vuông góc với bản mặt song song
  • Câu 8:

    Một bản mặt song song có bề dày 10cm, chiết suất n=1,5 được đặt trong không khí. Chiếu tới bản một tia sáng với góc tời bằng 45o. Khoảng cách giữa phương của tia tới và tia ló là 

    • A. 6,16cm
    • B. 4,15cm    
    • C. 3,25cm       
    • D. 3,29cm
  • Câu 9:

    Một bản mặt song song có bề dày 6cm, chiết suất n=1,5 được đặt trong không khí. Ảnh S’ của S qua bản mặt song song cách S một đoạn 

    • A. 1cm
    • B. 2cm  
    • C. 3cm       
    • D.  4cm
    • A. Chiết suất tỉ đối của môi trường chiết quang lớn hơn so với môi trường chiết quang nhỏ thì nhỏ hơn đơn vị
    • B. Môi trường chiết quang kém có chiết suất tuyệt đối nhỏ hơn 1
    • C. Chiết suất tỉ đối của môt trường 2 so với môi trường 1 bằng tỉ số chiết suất tuyệt đối n2 của môi trường 2 với chiết suất tuyệt đối n1 của môi trường 1
    • D. Chiết suất tỉ đối của 2 môi trường luôn lớn hơn đơn vị vì tốc độ ánh sáng trong chân không là tốc độ lớn nhất
    • A. góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới
    • B. góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
    • C. góc khúc xạ luôn bằng góc tới 
    • D. khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm
    • A. sini=n
    • B. sini=1/n  
    • C. tani=n     
    • D. tani=1/n
    • A. song song  
    • B. hợp với nhau góc 60o
    • C. vuông góc      
    • D. hợp với nhau góc 30o
    • A. 85,9cm        
    • B. 34,6cm     
    • C. 63,7cm     
    • D.  44,4cm