Đề thi thử THPT QG 2018 môn Hóa- THPT Lý Thái Tổ- Bắc Ninh có đáp án

Tải về

Nhằm giúp các em củng cố lại kiến thức sau khi làm bài thi online Thi thử THPT QG năm 2018 môn Hóa học- THPT Lý Thái Tổ- Bắc Ninh, Hoc247 xin trân trọng gửi đến các em phần tài liệu được biên soạn có đáp án và hướng dẫn chi tiết, nhằm giúp các em có thêm tài liệu để học tốt môn Hóa , ôn tập tốt cho kì thi THPT QG sắp tới, đồng thời quý thầy cô cũng có thể tham khảo trong quá trình dạy bộ môn này. Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo.

Đề thi thử THPT QG năm 2018 môn Hóa học

 Trường THPT Lý Thái Tổ - Bắc Ninh - Lần 2

I. Nhận biết

Câu 1: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

     A. H2O.                         B. CH3COOH.             C. Na2SO4.                    D. Mg(OH)2.

Câu 2: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

     A. Amilozơ.                  B. Xenlulozơ.               C. Glucozơ.                  D. Saccarozơ.

Câu 3: Khí X cùng với các oxit của nitơ là nguyên nhân chính gây mưa axit. Mưa axit tàn phá nhiều cây trồng, công trình kiến trúc bằng kim loại và đá. Không khí ô nhiễm khí X gây hại cho sức khỏe con người như viêm phổi, viêm da, viêm đường hô hấp. Khí X là

     A. Hiđro sunfua.           B. Cacbon đioxit.          C. Ozon.                       D. Lưu huỳnh đioxit.

Câu 4: Chất nào sau đây là este?

     A. C2H5OC2H5.            B. CH3COCH3.            C. CH3COCH3.            D. (C17H35COO)3C3H5.

Câu 5: Phương trình hóa học nào biểu diễn phản ứng không xảy ra?

     A. Si + 4HCl → SiCl4 + 2H2O.                          B. Si + 2NaOH +H2O → Na2SiO3 + 2H2 ↑.

     C. SiO2 + 2Mg → Si + 2MgO                           D. SiO2 + 2NaOH đặc → Na2SiO+ 2H2O

Câu 6: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là

     A. ns2.                           B. ns1.                           C. ns2np1.                      D. (n – 1)dxnsy.

Câu 7: Những tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi nguyên nhân nào?

     A. Khối lượng riêng của kim loại.                      B. Cấu tạo mạng tinh thể của kim loại.

     C. Các electron tự do trong tinh thể kim loại.   D. Tính chất của kim loại.

II. Thông hiểu

Câu 8: Dãy nào gồm các polime có cấu trúc mạch phân nhánh?

     A. Nhựa rezol; cao su lưu hóa.                           B. Aminopectin; glicogen.

     C. Tơ nilon- 6,6; tơ lapsan; tơ olon.                   D. Cao su Buna – S; xenlulozơ; PS.

Câu 9: Một mẫu nước cứng chứa các ion: Mg2+, Ca2+, Cl, SO42–. Chất được dùng làm mềm mẫu nước cứng trên là

     A. NaHCO3.                 B. BaCl2.                       C. Na3PO4.                    D. H2SO4.

Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại X vào nước thu được dung dịch Y. Để trung hòa một nửa thể tích dung dịch Y cần vừa đủ 25 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại X là

     A. Na.                           B. K.                             C. Ba.                            D. Ca.

Câu 11: Amino axit X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon). Cho 7,5 gam X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Tên gọi của X là

     A. Valin.                       B. Glyxin.                     C. Lysin.                       D. Alanin.

Câu 12: Hỗn hợp A gồm: 0,36 gam Mg; 2,8 gam Fe. Cho A vào 250 ml dung dịch CuCl2, khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch B và 3,84 gam chất rắn C. Nồng độ của dung dịch CuCl2 là

     A. 0,15M.                     B. 0,5M.                        C. 0,1M.                        D. 0,05M.

Câu 13: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. Công thức phân tử của X là

     A. C2H7N.                     B. C3H7N.                     C. C3H9N.                     D. C4H11N.

Câu 14: Cho dãy các chất: CH3NH2 (1), NH3 (2), C6H5NH2 (3), CH3NHCH3 (4), NaOH (5). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là

     A. (1), (2), (3), (4), (5). B. (5), (4), (1), (2), (3).  C. (5), (4), (3), (2), (1).  D. (5), (4), (2), (1), (3).

Câu 15: Xà phòng hóa hoàn toàn một trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glixerol và 83,4 gam muối của một axit béo Y. Chất Y là

     A. axit panmitic.           B. âxit oleic.                  C. axit linolenic.            D. axit stearic.

Câu 16: Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu ancol là đồng phân cấu tạo của nhau?

     A. 5.                              B. 3.                              C. 2.                              D. 4.

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X bằng lượng khí O2 vừa đủ thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Công thức cấu tạo thu gọn thỏa mãn điều kiện của X có thể là

     A. CH3COOCH3.         B. HCOOC6H5.            C. CH2=CHCOOCH3. D. CH3COOCH=CH2.

Câu 18: Khử hoàn toàn 15 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Al2O3, MgO cần dùng 2,8 lít khí CO (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là

     A. 11 gam.                    B. 12 gam.                    C. 14 gam.                    D. 13 gam.

Câu 19: Phát biểu nào sau đây là đúng?

     A. Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat NO3 và ion amoni NH4+.

     B. Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.

     C. Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.

     D. Nitrophotka là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4.

Câu 20: Axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, chứa 40% cacbon về khối lượng là

     A. axit ađipic.               B. axit fomic.                C. axit axetic.                D. axit propionic.

Câu 21: Trong các chất sau: nước, khí cacbonic, khí metan, axit axetic, ancol etylic, canxi cacbonat. Số hợp chất hữu cơ là

     A. 5.                              B. 3.                              C. 4.                              D. 6.

Câu 22: Cho các este: metyl fomat (1), vinyl axetat (2), metyl acrylat (3), phenyl axetat (4), triolein (5). Dãy gồm các chất đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là

     A. (1), (2), (3).              B. (1), (3), (5).               C. (3), (4), (5).               D. (2), (3), (5).

Câu 23: Cho các chất: etilen, glixerol, etylen glicol, anđehit fomic, axit axetic, etyl axetat, glucozơ, saccarozơ, anilin, Gly–Ala–Gly. Số chất tác dụng với Cu(OH)2(ở điều kiện thích hợp) là

     A. 6.                              B. 7.                              C. 8.                              D. 9.

Câu 24: Khuấy đều hỗn hợp bột kim loại gồm Al và Fe trong dung dịch CuCl2, thu được đung dịch Y và chất rắn Z. Thêm vào Y dung dịch NaOH loãng dư, lọc kết tủa tạo thành rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn T gồm hai oxit kim loại. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hai oxit kim loại đó là

     A. Al2O3, Fe2O3.           B. Al2O3, CuO.             C. Fe2O3, CuO.             D. Al2O3, Fe3O4.

III. Vận dụng – Vận dụng cao

Câu 25: Có các phát biểu sau:

(1) Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan vô hạn trong nước. 

(2) Các kim loại kiềm có thể đẩy được các kim loại yếu hơn ra khỏi muối. 

(3) Na+, Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron và đều có tính oxi hóa yếu. 

(4) Xesi được dùng trong tế bào quang điện. 

(5) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2 sau phản ứng thu được kết tủa trắng. 

Những phát biểu đúng là

     A. (3), (4), (5).              B. (1), (2), (5).               C. (3), (5).                     D. (1), (3), (4).

Câu 26: Cao su lưu hóa có 2% lưu huỳnh về khối lượng. Số mắt xích isopren có một cầu đisunfua −S−S− là (giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su)

     A. 46.                            B. 50.                            C. 23.                            D. 32.

Câu 27: Có 5 chất bột trắng đựng trong các lọ riêng biệt: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Chỉ dùng nước và CO2 có thể phân biệt được số chất là

     A. 2.                              B. 3.                              C. 4.                              D. 5.

Câu 28: Cho các cặp chất: FeSO4 và NaOH; BaCl2 và K2SO4; H2SO4 và HNO3; NaCl và CuSO4; CH3COOH và NaOH; Ca(HCO3)2 và Ca(OH)2. Số cặp chất không cùng tồn tại trong cùng một dung dịch là

     A. 5.                              B. 3.                              C. 2.                              D. 4.

Câu 29: Gạo nếp chứa 80% tinh bột. Khối lượng gạo cần dùng để nấu thành 5 lít rượu (ancol) etylic 46o là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)

     A. 5,652 kg.                  B. 5,256 kg.                  C. 6,525 kg.                  D. 5,625 kg.

Câu 30: Cho các phát biểu sau:

            (1) Ở điều kiện thường, nitơ là chất khí không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí 1,1 lần. 

            (2) Nitơ lỏng dùng được để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học. 

            (3) Amoniac là chất khí không màu, có mùi khai và xốc, nhẹ hơn không khí. 

            (4) Để làm khô khí, người ta cho khí amoniac có lẫn hơi nước đi qua bình đựng dung dịch axit sunfuric đặc. 

Số phát biểu đúng là

     A. 2.                              B. 3.                              C. 1.                              D. 4.

Câu 31: Nhỏ từ từ 250 ml dung dịch X (chứa Na2CO0,4 M và KHCO3 0,6 M) vào 300 ml dung dịch H2SO4 0,35 M và khuấy đều, thấy thoát ra V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cho BaCl2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là

     A. 3,360 và 32,345.      B. 2,464 và 52,045.      C. 2,464 và 24,465.      D. 3,360 và 7,880.

Câu 32: Cho các phát biểu sau:

            (a) Tất cả các este khi tham gia phản ứng xà phòng hóa đều thu được muối và ancol. 

            (b) Saccarozơ bị thủy phân trong dung dịch kiềm loãng, đun nóng tạo thành glucozơ và fructozơ. 

            (c) Glucozơ, fructozơ, mantozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc. 

            (d) Aminoaxit thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm amino (–NH2) và nhóm cacboxyl (–COOH). 

            (e) Có thể phân biệt tripeptit (Ala–Gly–Val) và lòng trắng trứng bằng phản ứng màu với Cu(OH)2

            (g) PE, PVC, polibutađien, poliisopren, xenlulozơ, amilozơ đều có cấu trúc mạch không nhánh. 

Số phát biểu đúng là

     A. 2.                              B. 3.                              C. 4.                              D. 1.

Câu 34: Hỗn hợp X gồm Mg, Al, MgO, FeO, Mg(OH)2, Al(OH)3. Nung m gam hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí đến khối lượng không đổi thu được (m – 1,44) gam hỗn hợp rắn Y. Để hòa tan m gam hỗn hợp X cần 1,50 lít dung dịch HCl 1M thu được 3,808 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, hòa tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 4,48 lít khí NO (đktc) và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được (m + 108,48) gam muối khan. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là

     A. 2,424.                       B. 2,250.                       C. 2,725.                       D. 2,135.

Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 5,22 gam hỗn hợp bột M gồm Mg, MgO, Mg(OH)2, MgCO3, Mg(NO3)2 bằng một lượng vừa đủ 0,26 mol HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 0,448 lít khí gồm N2O và CO2. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được 6,96 gam kết tủa màu trắng. Phần trăm theo khối lượng của Mg(OH)2 trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với giá trị nào?

     A. 44,45%.                    B. 12,25%.                    C. 33,33%.                    D. 11,11%.

Câu 36: Hỗn hợp X chứa 5 hợp chất hữu cơ no, mạch hở có số mol bằng nhau ( trong phân tử chỉ chứa nhóm chức –CHO hoặc – COOH hoặc cả hai). Chia X thành 4 phần bằng nhau:

            – Phần 1: Đem đun nóng, xúc tác Ni, thấy có 0,896 lít H2 (đktc) tham gia phản ứng. 

            – Phần 2: Tác dụng vừa đủ 400 ml dung dịch NaOH 0,1 M. 

            – Phần 3: Đốt cháy hoàn toàn thu được 3,52 gam CO2

            – Phần 4: Tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. 

Giá trị của m là

     A. 12,96.                       B. 17,28.                       C. 10,8.                         D. 8,64.

Câu 37: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic, và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metyl amin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn Y qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 14,76 gam. Nếu cho 29,47 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thì thu được m gam muối. Giá trị của m là

     A. 45,54.                       B. 44,45.                       C. 42,245.                     D. 40,125.

Câu 38: Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, axit acrylic, ancol anlylic. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Đun nóng X với bột Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 1,2. Cho 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với V lit dung dịch Br2 0,1M. Giá trị của V là

     A. 0,4.                           B. 0,3.                           C. 0,2.                           D. 0,1.

Câu 39: Điện phân dung dịch X chứa 2a mol CuSO4 và a mol NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được V lit khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở hai điện cực là 8,96 lit (đktc) và dung dịch sau điện phân hòa tan vừa hết 12 gam MgO. Biết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây ?

     A. 3,3.                           B. 2,2.                           C. 4,5.                           D. 4,0.

Câu 40: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm peptit X (C9H17O4N3) và peptit Y (C11H20O5N4) cần dùng 320ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin; trong đó muối của valin có khối lượng 12,4 gam. Cho các nhận định sau:

            (1) Giá trị của m là 24,24 gam.

            (2) Khối lượng muối của Glyxin 20,34 gam. 

            (3) Khối lượng muối của alanin là 27,12 gam.

            (4) CTCT của X là Gly–Ala–Val–Gly. 

Số nhận định đúng là

     A. 1.                              B. 2.                              C. 3.                              D. 4.

Đáp án

1-C

2-C

3-D

4-D

5-A

6-B

7-C

8-B

9-C

10-A

11-B

12-C

13-C

14-B

15-A

16-D

17-A

18-D

19-C

20-C

21-B

22-B

23-B

24-C

25-A

26-A

27-D

28-D

29-D

30-A

31-A

32-A

33-B

34-D

35-D

36-A

37-C

38-C

39-D

40-B

 

 

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án C

Câu 2: Đáp án C

Câu 3: Đáp án D

Câu 4: Đáp án D

Câu 5: Đáp án A

A sai vì phản ứng oxh khử gì mà chỉ có mỗi Si thay đổi số oxh ⇒ VÔ LÝ

Câu 6: Đáp án B

Câu 7: Đáp án C

Câu 8: Đáp án B

Câu 9: Đáp án C

Câu 10: Đáp án A

Câu 11: Đáp án B

Câu 12: Đáp án C

Câu 13: Đáp án C

Câu 14: Đáp án B

Câu 15: Đáp án A

nglixerol = 0,1 mol ⇒ nmuối = 3nglixerol = 0,3 mol.

⇒ Mmuối = 278 (C15H31COONa).

⇒ B là axit panmitic 

Câu 16: Đáp án D

Số đồng phân của ancol thỏa mãn đó là:

(1) CH3–CH2–CH2–CH2–OH || (2) CH3–CH2–CH(CH3)–OH.

(3) CH3–CH(CH3)–CH2–OH || (4) CH3–C(CH3)2–OH.

Câu 17: Đáp án A

Câu 18: Đáp án D

Ta có phản ứng: CO + O → CO2.

⇒ nObị lấy đi = nCO = 0,125 mol ⇒ mObị lấy đi = 2 gam.

⇒ mChất rắn thu được = 15 – 2 = 13 gam 

Câu 19: Đáp án C

Câu 20: Đáp án C

Vì axit cacboxylic no đơn chức mạch hở.

⇒ CTTQ là CnH2nO2 ⇒ %mC = \(\frac{{12n \times 100}}{{14n + 32}}\)  = 40 ⇒ n = 2

⇒ CTPT của axit là C2H4O2 ⇒ CTCT CH3COOH.

Câu 21: Đáp án B

Câu 22: Đáp án B

Dãy gồm các chất phản ứng với NaOH sinh ra ancol gồm:

Metyl fomat, metyl acrylat và triolein 

Câu 23: Đáp án B

Số chất tác dụng với Cu(OH)2 khi đủ điều kiện là:

+ Glixerol, etylen glicol, anđehit fomic, axit axetic, glucozơ, saccarozơ và Gly–Ala–Gly.

Câu 24: Đáp án C

Vì NaOH dư ⇒ Al(OH)3 đã bị hòa tan hết sau khi được sinh ra.

⇒ KHÔNG có Al2O3 ⇒ Loại A B và D 

 

{--Các em có thể thực hành làm bài thi trực tuyến tại Thi thử THPT QG năm 2018 môn Hóa học- --}

 
 

Trên đây là trích đoạn một phần nội dung trong 40 câu trắc nghiệm môn Hóa nằm trong Đề thi thử THPT QG năm 2018 được sưu tầm và tuyển chọn từ các trường THPT trên cả nước. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt ,nâng cao kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm môn Hóa và đạt thành tích cao hơn trong học tập .

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

​Chúc các em học tập tốt !