YOMEDIA

Đề ôn tập HK1 môn Hóa 10 năm 2019 - 2020 Trường THPT Lê Thánh Tôn

Tải về

Mời các em học sinh cùng tham khảo Đề ôn tập HK1 môn Hóa 10 năm 2019 - 2020 Trường THPT Lê Thánh Tôn được hoc247 biên soạn và tổng hợp dưới đây. Với nội dung chi tiết, trình bày logic, khoa học có đáp án chi tiết đi kèm sẽ giúp các em học sinh hệ thống lại kiến thức, ôn tập các dạng bài tập thường gặp trong các đề thi. Hoc247 hy vọng đây sẽ là tài liêu hữu ích cho quá trình học tập của các em!

TRƯỜNG THPT LÊ THÁNH TÔN

ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ 1

MÔN HÓA HỌC 10

NĂM 2019 - 2020

 

Câu 1. Cho các chất sau: K2S, Na2O, CH4, CaO, BaCl2, HF, CO2, NH3, H2, H2O, CuO, PH3. Số các chất có liên kết cộng hóa trị là:

A. 7                             B. 5                             C. 6                             D, 8

Câu 2. Cho sơ đồ chuyển hóa sau đây: X → HNO3 → Y → Z . Biết rằng phản ứng (1), (2) là phứng oxi hóa khử, phản ứng (3) không phải là phản ứng oxi hóa khử. X, Y, Z là lần lượt là chất nào sau đây:

A. N2O5 , NO2, NaNO3                                  B. NO2 , NH4NO3, NH3

C. NaNO3, NH4NO3, N2O                              D. N2O5, Fe(NO3)3, Fe2O3.

Câu 3. Cu có hai đồng vị 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Số đồng vị 63Cu có trong 121,618 gam Cu2O (Biết MO = 16).

A. 3,74.1023                 B. 7,47.1023                 C. 7,300.1023               D. 2,7.1023

Câu 4. Phân tử MX2 có tổng số hạt mang điện tích âm là 54. Trong ion M2+ và ion X- có số electron như nhau. Công thức phân tử của MX2 là:

A. MgCl2                     B. CaCl2                      C. FeS2                        D. CuS2

Câu 5. Một nguyên tử có A có tổng điện tích hạt nhân là +1,9224.10-18 culong. Một nguyên tử B có tổng số hạt mang điện tích là 14. Hợp chất tạo thành giữa A và B là:

A. A2B                        B. A3B2                       C. A5B2                       C. AB2

Câu 6. Hai nguyên tố X, Y thuộc cùng một chu kì nhỏ trong bảng tuần hoàn, biết X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm VIA. Phát biểu nào sau đây đúng.

A. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Y lớn hơn của X là 4.

B. Hợp chất tạo bởi X và Y có dạng X2Y.

C. Công thức hợp chất khí với Y với hidro là YH3.

D. Công thức oxit cáo nhất của X có dạng X2O3.

Câu 7. Sắp xếp theo độ mạnh tính axit tăng dần của các axit sau: H2SO4, H3PO4, H2SiO3, HClO4.

A. H2SO4, H2SiO3, H3PO4, HClO4.                B. H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4.

C. HClO4, H2SO4, H3PO4, H2SiO3.                D. H2SiO3, H2SO4, H3PO4, HClO4.

Câu 8. Cho các phản ứng hóa học sau đây:

(1). Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O

(2). Fe3O4  + 4H2SO4  → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

(3). 2HNO3 + (NH4)2CO3 → 2NH4NO3 + CO2 + H2O

(4). 3Cl2 + 2FeBr2 → 2FeCl3 + 2Br2

(5). AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag

(6). 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O

Số phương trình phản ứng cho ở trên là phản ứng oxi hóa khử:

A. 1                             B. 2                             C. 3                             D. 4

Câu 9. Chọn câu đúng:

A. Trong một chu kì, theo chiều giảm dần điện tích hạt nhân bán kính nguyên tử giảm dần.

B. Trong một nhóm chính, theo chiều bán kính nguyên tử tăng thì tính kim loại tăng dần.

C. Trong một chu kì,  khi điện tích hạt nhân tăng thì độ âm điện giảm dần.

D. Trong một nhóm tính phi kim tăng dần, bán kính nguyên tử tăng dần.

Câu 10. Trong hợp chất X2Y3 có tổng số hạt là electron, proton,notron là 224, trong đó tổng số hạt mang điện tích là 144. Số khối của X nhiều hơn số khối của Y là 36. Hợp chất đó là:

A. Al2O3                      B. Cr2O3                      C. Al2S3                       D.  P3Mg2.

Câu 11. Trong các hợp chất sau đây: Hợp chất nào mà có số cặp electron lớp vỏ ngoài cùng chưa tham gia liên kết hóa học là 2:

A. H2O                        B. HCl                         C. NH3                                    D. CO2

Câu 12. Cho 5,46 gam Kali hòa tan vào 100 ml dung dịch HCl 0,4M và H2SO4 0,3M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

A. 10,44                      B. 8,2                          C. 8,4                          D. 10,64

Câu 13. Cho các phân tử sau đây: CO2, N2, SiO2, SO2, HCl, NH3. Số phân tử không phân cực.

A. 2                             B. 1                             C. 3                             D. 4

Câu 14. Cho các nhận định sau đây:

(1). Trong phân tử NH4Cl chỉ có liên kết cộng hóa trị.

(2).  Hóa trị của N trong phân tử HNO3 bằng 4.

(3). Số oxi hóa của N trong hợp chất NaNO3 là +5.

(4). Trong phân tử H2CO3 không có liên kết cho nhận.

(5). Trong phân tử Na3PO4 có 1 liên kết cho nhận.

Số nhận định đúng:

A. 1                             B. 2                             C. 3                             D. 4

Câu 15. Cho phản ứng sau: Al + HNO3  → Al(NO3)3 + NO2 + H2O. Khi cân bằng với hệ số nguyên nhỏ nhất. Số phân tử HNO3 đóng vai trò môi trường là:

A. 5                             B. 3                             C. 4                             D. 6

 

---(Để xem nội dung chi tiết từ câu 16 đến câu 30 của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

 

Câu 30. Trong tự nhiên đồng có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu, trong đó đồng vị 65Cu chiếm khoảng 27% về khối lượng. Phần trăm khối lượng của 63Cu trong Cu2O là

A. 32,14%.                            B. 64,29%.                            C.  63%.                                D. 73%.

Câu 31. Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì được 6,72 lít ( đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2O ( không còn sản phẩm khử khác), biết khối lượng của dung dịch sau phản ứng không thay đổi. Giá trị của m gần với giá trị nào sau đây nhất.

A. 9,54                                  B. 9,42                                  C. 9,45                                  D. 9,24

Câu 32. Cho các phản ứng sau đây (chưa xét đến hệ số cân bằng của phản ứng) ; số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là :                     

(a). Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O.                              (d).Fe3O4 + HCl →FeCl2 + FeCl3 + H2O.

(b). FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NH4NO3 + H2O.                   (e). CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.

(c). Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2.                                   (f). HgO → Hg + O2

A. 3                                       B. 2                                       C. 4                                       D. 6

Câu 33. Cho phương trình phản ứng sau: KHSO4 + KMnO4 + FeSO4 → K2SO4 + MnSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O. Tổng hệ số nguyên đơn giản của phương trình phản phản ứng trên.

A. 48                         B. 64                                 C. 52                     D. 36

Câu 34. Sắp xếp các bazo sau đây: Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2 theo độ mạnh tăng dần.

A. Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2.                   B. Mg(OH)2, Al(OH)­3, Ba(OH)2

C. Ba(OH)2, Al(OH)3, Mg(OH)2.                   D. Mg(OH)2, Ba(OH)2, Al(OH)3.

Câu 35. Cho hỗn hợp gồm hai kim loại X, Y có hóa trị không đổi. Oxi hóa hoàn toàn 6,3 gam hỗn hợp trong oxi dư thu được 11,1 gam hỗn hợp hai oxit. Mặc khác nếu lấy 12.6 gam hỗn hợp hòa tan hết trong dung dịch HCl thì thu được V2 lít khí H2 ( đktc). Giá trị của V là:

A. 6.72 lít                    B. 8.96 lít                    C. 4.48 lit                    D. 13.44 lit

Câu 36. Nguyên tố X có Z = 11. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn.

A. Chu kì 3, nhóm IIA.                                              B. Chu kì 3, nhóm IA.

C. Chu kì 3, nhóm IIIA.                                             D. Chu kì 1, nhóm IIIA

Câu 37. Trong bảng tuần hoàn nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là :

A. Flo                          B. Clo                          C. Liti                          D. Oxi.

Câu 38. Cho dung dịch các axit sau: HF, HCl, HBr, HI. Dung dịch có lực axit mạnh nhất.

A. HCl                                    B. HBr                                    C. HI                           D. HF

Câu 39. Clo có hai đồng vị clo có số khối là 35 và 37. Trong đó đồng vị Clo 35 chiếm 75%. Tính thể tích của 2,13 gam khí clo ở đktc là:

A. 336 ml                    B. 672 ml                    C. 168 ml                    D. 1344ml

Câu 40. Hoàn tan 24,4 gam hỗn hợp gồm Na2O, MgO, Al2O3 vào 300 ml dung dịch H2SO4 CM =x  vừa đủ thì thu được 72,4 gam muối . Giá trị của x là:

A. 1                             B.2                              C.0,1                           D. 0,2

....

Trên đây là phần trích đoạn nội dung Đề ôn tập HK1 môn Hóa 10 năm 2019 - 2020 Trường THPT Lê Thánh Tôn, để xem đầy đủ, chi tiết  vui lòng đăng nhập vào hệ thống hoc247 để xem online hoặc tải về máy!

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục:

Chúc các em đạt điểm số thật cao trong kì thi sắp tới!

 

AMBIENT
?>