Với mong muốn cung cấp cho các em học sinh có nhiều tài liệu tham khảo và ôn luyện thật tốt, HOC247 đã sưu tầm và tổng hợp tài liệu Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Phan Văn Trị. Hi vọng sẽ giúp các em đạt kết quả cao trong học tập.
|
TRƯỜNG THCS PHAN VĂN TRỊ |
ĐỀ ÔN THI GIỮA HK1 MÔN: LỊCH SỬ 7 NĂM HỌC : 2021 - 2022 |
Đề 1
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: Ý nào không thể hiện đúng tình hình đất nước khi Ngô Xương Văn mất như thế nào?
A. Đất nước bị chia cắt.
B. Các tướng lĩnh chiếm cứ các đại phương đánh lẫn nhau.
C. Nhà Tống lăm le xâm lược.
D. Đất nước thống nhất, yên bình.
Câu 2: “Cờ lau tập trận” là nói về nhân vật nào trong lịch sử Việt Nam
A. Lê Hoàn.
B. Trần Quốc Tuấn.
C. Đinh Bộ Lĩnh.
D. Trần Thủ Độ.
Câu 3: Đinh Bộ Lĩnh gây dựng căn cứ ở đâu?
A. Hoa Lư (Ninh Bình).
B. Lam Sơn (Thanh Hóa).
C. Triệu Sơn (Thanh Hóa).
D. Cẩm Khê (Phú Thọ).
Câu 4: Nhà Tiền Lê đã tổ chức các đơn vị hành chính trong cả nước như thế nào?
A. Chia thành 10 lộ, dưới lộ có phủ và châu.
B. Chia thành 10 lộ, dưới lộ có phủ và huyện.
C. Chia thành 10 lộ, dưới lộ có châu và huyện.
D. Chia thành 10 lộ, dưới lộ có huyện và xã.
Câu 5: Quân đội thời Tiền Lê có những bộ phận nào?
A. Bộ binh, tượng binh và kị binh.
B. Cấm quân và quân địa phương.
C. Quân địa phương và quân các lộ.
D. Cấm quân và quân các lộ.
Câu 6: Lý do nào không phải nguyên nhân nhà Lý gả công chúa và ban chức tước cho các tù trưởng dân tộc?
A. Củng cố khối đoán kết dân tộc.
B. Tạo sức mạnh trong việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
C. Củng cố nền thống nhất quốc gia.
D. Vì ý nguyện của các công chúa.
Câu 7: Ý nghĩa bài thơ “Nam Quốc Sơn Hà” là
A. khẳng định độc lập, chủ quyền của nước Nam.
B. khẳng định nước Đại Việt có truyền thống văn hóa lịch sử lâu đời.
C. thể hiện nước Đại Việt có nhiều nhân tài.
D. biểu hiện lòng yêu nước của dân tộc Đại Việt.
Câu 8: Năm 1075, Lý Thường Kiệt chỉ huy đánh chiếm căn cứ nào cửa nhà Tống?
A. Thành Khâm Châu, Liêm Châu, Ung Châu.
B. Thành Ung Châu, Liêm Châu, Kinh Châu.
C. Thành Kinh Châu, Ích Châu, Khâm Châu.
D. Thành Kinh Châu, Ích Châu, Ung Châu.
Câu 9: Lý Thường Kiệt đánh vào châu Ung, châu Khiêm và châu Liêm vào mục đích gì?
A. Đánh vào bộ chỉ huy của quân Tống.
B. Đánh vào nơi tống tích trữ lương thực và khí giới để đánh Đại Việt.
C. Đánh vào nơi tập trung quân của Tống trước khi đánh Đại Việt.
D. Đánh vào đồn quân Tống gần biên giới của Đại Việt.
Câu 10: Tại sao luật pháp thời Lý nghiêm cấm việc giết mổ trâu, bò?
A. Để bảo vệ sản xuất nông nghiệp.
B. Đạo phật được đề cao, nên cấm sát sinh.
C. Trâu bò là động vật quý hiếm.
D. Trâu bò là động vật linh thiêng.
Phần II: Tự luận
Câu 1: (2 điểm) Nhận xét nghệ thuật đánh giặc của Lý Thường Kiệt?
Câu 2: (3 điểm) Trình bày luật pháp, quân đội và chính sách đối nội, đối ngoại thời Lý?
ĐÁP ÁN
Phần I: Trắc nghiệm
|
1. D |
2. C |
3. A |
4. A |
5. B |
|
6. D |
7. A |
8. A |
9. B |
10. A |
Phần II: Tự luận
Câu 1:
Nhận xét nghệ thuật đánh giặc của Lý Thường Kiệt với nội dung sau:
- Chủ động mở cuộc tấn công vào đất Tống, tiêu diệt các căn cứ tập kết quân, phá hủy các kho tàng của giặc rồi rút quân về nước.
- Chủ động kết thúc chiến tranh: Trong khi quân Tống đang nguy khốn thì ông lại không mở cuộc tấn công mà chọn cách giảng hòa, để kết thúc chiến tranh.
Bằng cách đó ta vẫn đuổi được quân Tống về nước, bảo vệ được nền độc lập dân tộc, chủ quyền lãnh thổ, đồng thời vẫn giữ được mối quan hệ bang giao, hoàng hiếu giữa hai nước sau chiến tranh, không làm tổn thương danh dự của một nước lớn như nước Tống, đảm bảo hòa bình lâu dài.
Câu 2:
Luật pháp, quân đội và chính sách đối nội, đối ngoại thời Lý:
- Năm 1042, nhà Lý ban hành bộ Hình thư. Đây là bộ luật bằng văn bản đầu tiên ở nước ta.
- Quân đội thời Lý được chia làm hai bộ phận: cấm quân bảo vệ vua và kinh thành và quân địa phương có nhiệm vụ canh phòng các lộ, phủ. Thực hiện chính sách ngụ binh ư nông, quan sĩ thay phiên nhau về cày ruộng.
- Đối nội: gả công chúa và ban tước cho các tù trưởng dân tộc, song kiên quyết trấn áp những người có ý định tách ra khỏi Đại Việt.
- Đối ngoại: Triều Lý giữ mối giao hòa với nhà Tống và Cham-pa, song rất kiên quyết dẹp tan các cuộc quấy phá biên giới do Cham-pa gây ra.
Đề 2
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: Đinh Bộ Lĩnh đã liên kết với sứ quân nào?
A. Trần Lãm.
B. Ngô Nhật Khánh.
C. Nguyễn Thu Tiệp.
D. Nguyễn Siêu.
Câu 2: Đinh Bộ Lĩnh được nhân dân tôn xưng là gì?
A. Bắc Bình Vương.
B. Vạn Thắng Vương.
C. Bình Định Vương.
D. Bố Cái Đại Vương.
Câu 3: Tại sao Đinh Bộ Lĩnh thống nhất được đất nước?
A. Nhờ sự ủng hộ của nhân dân, tài năng của Đinh Bộ Lĩnh và sự liên kết với các sứ quân.
B. Nhờ may mắn nên Đinh Bộ Lĩnh thống nhất được đất nước.
C. Đinh Bộ Lĩnh cầu viện bên ngoài để dẹp các sứ quân.
D. Các sứ quân tôn Đinh Bộ Lĩnh làm Hoàng đế, chấm dứt loạn lạc.
Câu 4: Hãy cho biết những nghề thủ công phát triển dưới thời Đinh Tiền Lê?
A. Đúc đồng, rèn sắt, làm giấy, dệt vải, làm đồ gốm.
B. Đúc đồng, luyện kim, làm đồ trang sức.
C. Đức đồng, rèn sắt, dệt vải.
D. Đúc đồng, rèn sắt, làm đồ trang sức, làm đồ gốm.
Câu 5: Nhà Tống xúi dục Cham-pa đánh Đại Việt nhằm mục đích gì?
A. Làm suy yếu lực lượng của Cham-pa và lực lượng của Đại Việt đồng thời phá vỡ quan hệ Đại Việt-Cham – pa.
B. Cham – pa có lực lượng quân đội áp đảo Đại Việt, có thể thắng Đại Việt mà nhà Tống không phải động binh.
C. Giúp Cham – pa mở rộng lãnh thổ.
D. Muốn kích động để Đại Việt quay ngược trở lại xâm lược và tiêu diệt Cham-pa.
Câu 6: Sau khi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt thực hiện phương án quân sự nào?
A. Xây phòng tuyến bên bờ sông Như Nguyệt chống quân Tống.
B. Củng cố thành Thăng Long, chuẩn bị kháng chiến.
C. Xây dựng nhiều thành trì dọc đường từ Thăng Long đến biên giới.
D. Tập trung quân xây dựng công sự tại biên giới chuẩn bị chống quân Tống.
Câu 7: Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào?
A. Thương lượng, đề nghị “giảng hòa”.
B. Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng.
C. Kí hòa ước kết thúc chiến tranh.
D. Đề nghị “ giảng hòa” củng cố lực lượng, chờ thời cơ.
Câu 8: Tại sao Lý Thường Kiệt là chủ động giảng hòa?
A. Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước là truyền thống nhân đạo của dân tộc.
B. Lý thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống.
C. Để bảo toàn lực lượng của nhân dân.
D. Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng.
Câu 9: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi xưng là “Hoàng đế” có ý nghĩa gì?
A. Đinh Bộ Lĩnh muốn ngang hàng với Hoàng đế Trung Quốc.
B. Đinh Bộ Lĩnh khẳng định nước ta độc lập và ngang hàng với Trung Quốc.
C. Đinh Bộ lĩnh muốn khẳng định năng lực của mình.
D. Đinh Bộ Lĩnh không muốn bắt chước Ngô Quyền.
Câu 10: Để đánh chiếm Đại Việt, nhà Tống đã thực hiện những biện pháp gì?
A. Xúi dục vua Cham –Pa đánh lên từ phía nam, ngăn việc buôn bán, đi lại của nhân dân hai nước và dụ dỗ các tù trưởng người dân tộc ở biên giới.
B. Gửi thư yêu cầu vua Đại Việt chầu hoàng đế nhà Tống.
C. Liên minh với Liêu Hạ đánh Đại Việt.
D. Chấn chỉnh quân đội, khẩn trương tấn công Đại Việt.
Phần II: Tự luận
Câu 1: (3 điểm) Thời Lý trong xã hội có những tầng lớp trong cư dân nào? Đời sống của họ ra sao?
Câu 2: (2 điểm) Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta thời Đinh – Tiền Lê
ĐÁP ÁN
Phần I: Trắc nghiệm
|
1. A |
2. B |
3. A |
4. A |
5. A |
|
6. A |
7. A |
8. A |
9. B |
10. A |
Phần II: Tự luận
Câu 1:
Thời Lý trong xã hội có những tầng lớp trong cư dân nào? Đời sống của họ ra sao?
- Vua quan: bộ phận chính trong giai cấp thống trị, được hưởng nhiều đặc quyền đặc lợi.
- Địa chủ: Quan lại, hoàng tử, công chúa, một số thường dân: được cấp ruộng và có nhiều ruộng, dẫn đến việc tạo nên địa chủ có thế lực ở địa phương.
- Nông dân: chiếm đa số. Họ là lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội nhưng bị bóc lột nặng nề.
- Những người làm nghề thủ công, buôn bán: họ phải nộp thuế và làm nghĩa vụ với vua.
- Nô tỳ vốn là tù binh hoặc những người bị tội nặng, nợ nần hoặc bán thân, họ phải phục vụ trong cung điện hoặc các nhà quan.
Câu 2:
Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta thời Đinh – Tiền Lê:
- Đất nước ta đã giành được độc lập dân tộc, các thợ thủ công lành nghề không còn bị bắt đưa sang Trung Quốc làm việc như thời Bắc thuộc.
- Đức tính cần cù, chịu khó của những người thợ và kinh nghiệm sản xuất lâu đời của nhân dân ta truyền lại.
- Sự trao đổi, buôn bán giữa nước ta với các nước đã kích thích các ngành thủ công nghiệ trong nước phát triển, sản phẩm không chỉ tăng về số lượng mà còn tăng cả về chất lượng.
Đề 3
I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: Các quốc gia cổ đại phương Tây tồn tại đến thời gian nào thì bị bộ tộc Giéc-man tràn xuống xâm chiếm?
A. Cuối thế kỉ VI.
B. Cuối thế kỉ V
C. Đầu thế kỉ V.
D. Đầu thế kỉ IV
Câu 2: Nông nô xuất thân từ tầng lớp nào trong xã hội?
A.Nô lệ.
B.Nông dân.
C.Nô lệ và nông dân.
D.Tướng lĩnh quân sự bị thất bại trong chiến tranh.
Câu 3: Trong lãnh địa phong kiến lực lượng sản xuất chính là
A.nông nô.
B. thợ thủ công.
C.nông dân.
D. thương nhân.
Câu 4: Bốn phát minh quan trong mà Trung Quốc đóng góp cho nền khoa học thế giới là
A.Giấy, kĩ thuật in, la bàn, dệt.
B. Giấy, kĩ thuật in, đóng thuyền, thuốc súng.
C. Giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.
D. Giấy, kĩ thuật in, la bàn, đại bác.
Câu 5: Một số nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc thời nhà Đường là
A.Tư Mã Thiên, Ngô Thừa Ân, Tào Tuyết Cần.
B. La Quán Trung, Thi Lại Am, Tào Tuyết Cần.
C. Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị.
D. Đỗ Phủ, Ngô Thừa Ân, Tào Tuyết Cần.
Câu 6: Người Ấn Độ đã có chữ viết riêng từ rất sớm, phổ biến nhất là
A.chữ Hán.
B. chữ Phạn.
C. chữ Ả Rập.
D. chữ Hin-đu
Câu 7: Loạn 12 sứ quân diễn ra vào thời điểm
A. cuối thời nhà Ngô.
B. cuối thời nhà Đinh
C. đầu thời nhà Đinh.
D. Đầu thời nhà Tiền Lê
Câu 8: Vua Đinh Tiên Hoàng đặt tên nước là
A.Đại Ngu.
B. Đại Cồ Việt.
C. Đại Việt.
D. Đại Nam.
Câu 9: Nhà Lý ban hành bộ luật
A.Hình luật.
B. Hình thư.
C. Hình văn.
D. Hoàng triều luật lệ
Câu 10: Quân đội nhà Lý gồm
A.Cấm quân.
B. Quân địa phương
C. Quân thường trực.
D. Cấm Quân và quân địa phương
..........
---(Để xem tiếp nội dung của đề thi các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
Đề 4
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (6,0 điểm)
Câu 1. Trung Quốc trở thành quốc gia phong kiến cường thịnh nhất dưới triều đại
A. Nhà Tần.
B. Nhà Hán.
C. Nhà Đường.
D. Nhà Minh.
Câu 2. Trung Quốc thời nhà Minh – Thanh
A.Phát triển thủ công nghiệp như khai mỏ, luyện kim, dệt tơ lụa, đúc vũ khí.
B. Xuất hiện mầm mống của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
C. Đời sống nhân dân ổn định.
D. Có nhiều phát minh.
Câu 3. Tôn giáo giữ vai trò quan trọng trong quá trình thống nhất vương quốc Ma-ga-đa là
A. Hinđu giáo.
B. Phật giáo.
C. Thiên chúa giáo.
D.Ấn Độ giáo.
Câu 4. Chủ nhân đầu tiên trên đất Lào là
A. Lào Thơng.
B. Lào Lùm.
C. Pha Ngừm.
D. Lạng Xạng.
Câu 5. Đến những thế kỉ đầu Công nguyên, cư dân Đông Nam Á đã biết sử dụng rộng rãi đồ
A. Đồng.
B. Nhôm.
C. Sắt.
D. Thiếc.
Câu 6. Quốc gia nào là quốc gia phong kiến điển hình ở phương Đông?
A.Việt Nam.
B. Lào.
C. Ấn Độ.
D. Trung Quốc.
Câu 7. Giai cấp nào là giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến ở phương Đông?
A. Nông nô.
B. Nông dân.
C. Địa chủ.
D. Lãnh chúa.
Câu 8. Tôn giáo nào là nền tảng tư tưởng của giai cấp phong kiến thống trị ở nhiều quốc gia Đông Nam Á?
A. Nho giáo.
B. Ki-tô giáo.
C. Phật giáo.
D. Hồi giáo.
Câu 9. Quốc gia phong kiến có thể chế quân chủ hoàn chỉnh nhất ở phương Đông là
A. Ấn Độ.
B. Trung Quốc.
C. Chân Lạp.
D. Việt Nam.
Câu 10. Xã hội phong kiến là chế độ tiếp sau
A. Xã hội nguyên thủy.
B. Xã hội chiếm hữu nô lệ.
C. Xã hội cổ đại.
D. Xã hội trung đại.
..........
---(Để xem tiếp nội dung của đề thi các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
Đề 5
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (6,0 điểm)
Câu 1. Công cụ lao động bằng sắt đã xuất hiện ở Trung Quốc dưới thời
A. Xuân Thu – Chiến Quốc.
B. Thời Tam Quốc.
C. Thời Tần.
D. Thời Hán.
Câu 2. Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời Đường có tên gọi là
A. Chế độ công điền.
B. Chế độ quân điền.
C. Chế độ tịch điền.
D. Chế độ lĩnh canh.
Câu 3. Thời Hán đã
A. Thi hành chính sách cai trị hà khắc.
B. Xóa bỏ chế độ pháp luật hà khắc.
C. Mở rộng khoa thi chọn nhân tài.
D. Giảm thuế, chia ruộng đất cho nông dân.
Câu 4. Những nước nào đi đầu trong các cuộc phát kiến địa lí?
A. Mĩ, Anh.
B. Anh, Pháp.
C. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
D. Pháp, Đức.
Câu 5. Các cuộc phát kiến địa lí đã mang đến sự giàu có cho các tầng lớp nào ở châu Âu?
A. Quý tộc, thương nhân.
B. Nông nô, tăng lữ.
C. Công nhân, quý tộc.
D. Tăng lữ, quý tộc.
Câu 6. Văn hóa Phục hưng nghĩa là gì?
A. Nền văn hóa phục vụ cho giai cấp tư sản.
B. Nền văn hóa phục vụ cho các tầng lớp trên.
C. Nền văn hóa bị chi phối bởi Giáo hội.
D. Phục hồi lại văn hóa Hi Lạp và Rô-ma.
Câu 7. Ai là người khởi xướng phong trào Cải cách tôn giáo?
A. Can-vanh.
B. Lu-thơ.
C. Mikenlăngiơ.
D. Sếch-xpia.
Câu 8. Cây lương thực chính và chủ yếu của cư dân các quốc gia Đông Nam Á là
A. Cây lúa mì.
B. Cây ăn củ và quả.
C. Cây ngô.
D. Cây lúa nước .
Câu 9. Quốc gia có lịch sử lâu đời và phát triển nhất Đông Nam Á thời cổ - trung đại là
A. Thái Lan.
B. Cam-pu-chia.
C. Việt Nam.
D. Lào.
Câu 10. Giai cấp nào là giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến ở phương Tây?
A. Nông dân.
B. Lãnh chúa.
C. Địa chủ.
D. Quý tộc.
..........
---(Để xem tiếp nội dung của đề thi các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Phan Văn Trị. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Chúc các em học tốt!



